Hoạt động chuyên đề

Hướng dẫn đánh giá và phân loại hằng năm đối với CBCCVC, LĐHĐ làm việc trong cơ quan hành chính, ĐVSN thuộc Thành phố
Ngày đăng 26/11/2018 | 08:44  | View count: 718

Sở Nội vụ Hà Nội vừa ban hành Hướng dẫn số 2688/HD-SNV về việc đánh giá và phân loại hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội.

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý;

Căn cứ Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND Thành phố ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND Thành phố ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Để có cơ sở đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung chủ yếu về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức nhằm làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và triển vọng phát triển của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm được sử dụng làm căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; để bố trí, sử dụng công chức, viên chức đúng năng lực sở trường; phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết thôi việc; bổ nhiệm, đề bạt theo quy hoạch và thực hiện chính sách tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng công chức, viên chức.

3. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm khách quan, toàn diện, cụ thể và thực chất; lấy kết quả, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ làm thước đo chủ yếu để đánh giá.

4. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình phải xác định cụ thể trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; phát huy tinh thần thẳng thắn tự phê bình và phê bình trong đánh giá công chức, viên chức; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; công khai đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá; kiên quyết khắc phục hiện tượng nể nang, hình thức trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

II. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Bảo đảm đúng thẩm quyền: Cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh giá; công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh giá. Cấp nào, người nào thực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện việc phân loại và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.

4. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.

III. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

  1. Cán bộ

Cán bộ diện Thành ủy quản lý thực hiện theo quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và các văn bản khác có liên quan của Thành ủy.

- Cán bộ cấp huyện: (Ngoài cán bộ diện Thành ủy quản lý) Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã;

- Cán bộ cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Thường trực); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

  1. Công chức

- Công chức trong cơ quan hành chính thuộc Thành phố; quận, huyện, thị xã gồm: Các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố; Văn phòng HĐND Thành phố; các cơ quan chuyên môn, Đội quản lý Trật tự xây dựng đô thị (thí điểm) thuộc UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội;

- Công chức trong bộ máy lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập (Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ) trực thuộc UBND Thành phố, thuộc các cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND quận, huyện, thị xã;

- Công chức (Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước điều động, luân chuyển giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, các công chức khác trong các Hội đặc thù trên địa bàn Thành phố;

- Công chức cấp xã: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.

  1. Viên chức

Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố; trực thuộc Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố và tương đương (sau đây gọi chung là Sở); trực thuộc Chi cục và tương đương; trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện);

- Viên chức làm việc tại Hội đặc thù, được thành lập theo quy định của pháp luật (gọi chung là Hội) trên địa bàn Thành phố.

  1. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố (Các đối tượng hợp đồng lao động khác thuộc cơ quan được Thành phố giao chỉ tiêu HĐLĐ định mức cũng được vận dụng đánh giá để đơn vị quản lý chất lượng lao động, hiệu quả công việc, không thống kê vào các biểu mẫu).

IV. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

- Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Điều 1, Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/1017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

- Quyết định số 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý;

- Quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội.

+ Kết quả đánh giá, phân loại hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội được sử dụng để xếp loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng năm (riêng năm 2018, do không thực hiện trong thời gian cả năm nên được tính là một trong những căn cứ để hình thành kết quả đánh giá, phân loại của cả năm 2018).

+ Hướng dẫn việc thực hiện trừ điểm khi đánh giá xếp loại hàng tháng đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm quy tắc ứng xử trong tháng như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm quy tắc ứng xử được ban hành theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; mỗi một lần vi phạm bị trừ 02 điểm, tổng số điểm bị trừ không quá 10 điểm. Trường hợp vi phạm nhiều lần, không có ý thức tự sửa chữa có thể bị xem xét xử lý kỷ luật như vi phạm ý thức tổ chức kỷ luật của cơ quan, đơn vị.

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được xếp loại. Trường hợp tập thể đơn vị có thành tích đặc biệt xuất sắc, nổi trội thì tỷ lệ cá nhân được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 40% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của cơ quan, đơn vị.

1. Đối với cán bộ, căn cứ đánh giá gồm:

-  Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;

- Tiêu chuẩn chức vụ, chức danh của cán bộ;

- Chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình hoặc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc phân công.

2. Đối với công chức, căn cứ đánh giá gồm:

- Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;

- Tiêu chuẩn ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm được phân công hoặc được giao chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

3. Đối với viên chức, căn cứ đánh giá gồm:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức.

4. Đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP gồm:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Quy định về nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan, quy định quy tắc ứng xử do Thành phố ban hành.

V. THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được thực hiện theo từng năm công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, phân loại kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên);

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian tập sự, thử việc; trong năm nghỉ chế độ thai sản hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan, đơn vị vẫn tổ chức đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

- Không thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không đảm bảo thời gian làm việc trong năm như: xin nghỉ phép dài hạn từ 06 tháng trở lên vì lý do cá nhân; nghỉ chữa bệnh cả năm hoặc kéo dài từ năm này sang năm khác.

2. Thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được tiến hành trong tháng 12 hàng năm.

Đối với công chức, viên chức ở các cơ sở giáo dục công lập thực hiện vào dịp kết thúc năm học, ngày 01 tháng 7 hàng năm.

VI. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Nội dung đánh giá, phân loại cán bộ (theo mẫu số 01 đính kèm)

1.1. Nội dung đánh giá cán bộ

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; cụ thể:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm trong công tác;

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

1.2. Phân loại đánh giá cán bộ:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Nội dung đánh giá công chức (theo mẫu số 02 đính kèm)

2.1. Nội dung đánh giá công chức

Nội dung đánh giá công chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 56 Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân.

Đối với công chức lãnh đạo, quản lý cần đánh giá thêm các nội dung: Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

2.2. Phân loại đánh giá công chức:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

3. Nội dung đánh giá viên chức (theo mẫu số 03 đính kèm)

3.1. Nội dung đánh giá viên chức

Nội dung đánh giá viên chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 41 Luật Viên chức:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

- Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;

- Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

Ngoài những nội dung trên, việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung sau:

- Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

3.2. Phân loại đánh giá viên chức

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Nội dung đánh giá, phân loại lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố được vận dụng đánh giá như viên chức theo Mẫu số 04. (Các đối tượng hợp đồng lao động khác thuộc cơ quan đã được Thành phố giao chỉ tiêu hợp đồng lao động định mức được vận dụng đánh giá như đối với Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, không thống kê vào biểu mẫu).

4.1. Nội dung đánh giá

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký kết;

- Tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; thực hiện điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị;

- Thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp với nhân dân; đoàn kết, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4.2. Phân loại đánh giá

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

VII. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại cán bộ

- Các chức danh thuộc diện Thành ủy q        uản lý thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và các quy định của Thành ủy tại Quy định 03-QĐi/TU ngày 12/10/2018 của Thành ủy Hà Nội về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý để đánh giá, phân loại cán bộ. Sở Nội vụ có trách nhiệm thống kê, tổng hợp trình UBND Thành phố để báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

- Đối với các chức danh: Cấp phó các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố; cấp trưởng và cấp phó các tổ chức xã hội đặc thù thuộc Thành phố ... thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố cùng Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố. Căn cứ kết quả họp đánh giá và phân loại, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản kèm hồ sơ báo cáo gửi qua Sở Nội vụ để thẩm định, trình đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố cùng Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố xem xét đánh giá, xếp loại.

- Các chức danh cán bộ do Ban Thường vụ quận ủy, huyện ủy, thị ủy quản lý thực hiện theo Hướng dẫn của quận ủy, huyện ủy, thị ủy theo phân cấp quản lý của Thành ủy.

- Các chức danh: Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội, Thường trực Đảng ủy ở cấp xã do Bí thư Đảng uỷ cấp xã đánh giá, phân loại theo quy định.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại công chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Người đứng đầu nhận xét bằng văn bản đối với cấp phó của người đứng đầu do thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên bổ nhiệm và đề nghị người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại.

 - Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố căn cứ báo cáo kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao, ý kiến tham gia tại các cuộc họp, ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp nhận xét bằng văn bản và đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối với:

+ Cấp phó Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố;

+ Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định bổ nhiệm. 

 - Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố: Đánh giá, xếp loại, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại đối với: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, phó chi cục trưởng, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Trưởng phòng, Chi cục trưởng:

Nhận xét bằng văn bản, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại và đề nghị Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố đánh giá, xếp loại đối với cấp phó, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Việc đánh giá công chức chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp đánh giá, phân loại và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại công chức cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại viên chức

Theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 43 Luật Viên chức; Điều 23 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, cụ thể:

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại viên chức. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nhận xét bằng văn bản đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên bổ nhiệm và đề nghị người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại.

 - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố căn cứ báo cáo kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao, ý kiến tham gia tại các cuộc họp, ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp nhận xét bằng văn bản và đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối với:

+ Cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố;

+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định bổ nhiệm. 

 - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố: Đánh giá, xếp loại, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại đối với: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, viên chức chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố:

Nhận xét bằng văn bản, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại và đề nghị Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố đánh giá, xếp loại đối với cấp phó, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố:

+ Nhận xét bằng văn bản và đề nghị Thủ trưởng sở, ban, ngành, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối vớí cấp phó của mình;

+ Đánh giá, xếp loại đối với viên chức quản lý, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý

4. Thẩm quyền đánh giá, phân loại lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng trên cơ sở nhận xét của Trưởng bộ phận quản lý lao động hợp đồng, đánh giá, phân loại đối với những người là hợp động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ tại cơ quan, đơn vị.

VIII. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Đối với cán bộ:

Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều  12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.

2. Đối với công chức:

Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

3. Đối với viên chức:

Thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức viên chức; Điều 1, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ.

4. Đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:

Tiêu chí đánh giá phân loại hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ tại cơ quan, đơn vị được vận dụng như đối với viên chức, đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Lao động.

IX. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

(Cán bộ thuộc diện Thành ủy quản lý thực hiện theo quy trình đánh giá quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý).

Bước 1. Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo chức trách nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 01;

Bước 2. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cán bộ phụ trách nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với cán bộ trực tiếp là người đứng đầu một cơ quan, tổ chức, đơn vị có các đơn vị cấu thành thì thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị cấu thành.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác có ý kiến bằng văn bản về cán bộ được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 mục này, quyết định đánh giá, phân loại cán bộ; thông báo kết quả đánh giá phân loại cán bộ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

Lưu ý: Khi đánh giá chức danh Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Bí thư Đảng ủy cấp xã tham khảo ý kiến tham gia nhận xét của cơ quan đoàn thể cấp trên và ý kiến đánh giá của các tổ chức chính trị - xã hội tại Bước 2 và Bước 3 mục này để quyết định đánh giá, phân loại.

2. Trình tự, thủ tục đánh giá công chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Riêng đối với công chức cấp xã trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại thực hiện đồng thời theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/11/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

2.1. Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị

Bước 1. Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 02.

Bước 2. Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị cấu thành.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là toàn thể công chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp nơi công chức công tác có ý kiến bằng văn bản về công chức được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu.

Bước 5. Cấp có thẩm quyền đánh giá, thông báo kết quả đánh giá, phân loại cho công chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

2.2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Bước 1. Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Phụ lục I, Mẫu số 02;

Bước 2. Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để  mọi người  tham dự cuộc họp đóng  góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp; thành phần tham dự là toàn thể công chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó nơi công chức trực tiếp làm việc.

Bước 3. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức tham khảo ý kiến tham gia tại Bước 2 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại công chức; thông báo kết quả đánh giá, phân loại  cho công chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ.

2.3. Đối với công chức cấp xã

- Trình tự, thủ tục đánh giá công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội:

Bước 1. Công chức tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao;

Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức, đánh giá ưu, nhược điểm của công chức trong công tác;

Bước 3. Tập thể công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã họp tham gia góp ý kiến. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thông qua tại cuộc họp;

Bước 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết luận và quyết định xếp loại công chức tại cuộc họp đánh giá công chức hàng năm.

- Trình tự, thủ tục đánh giá công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:

Bước 1. Công chức tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác;

Bước 2. Tập thể Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Công an xã và công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã họp tham gia góp ý. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thông qua tại cuộc họp;

Bước 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, quyết định xếp loại công chức và thông báo đến công chức sau khi tham khảo ý kiến góp ý bằng văn bản của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã), Trưởng Công an huyện (đối với Trưởng Công an xã).

3. Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Điều 1, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ.

3.1. Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị

Bước 1. Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 03.

Bước 2. Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cơ quan, đơn vị có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị  cấu thành.

Đối với cơ quan, đơn vị không có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là toàn thể viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về viên chức được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu.

Bước 5. Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo kết quả đánh giá, phân loại cho viên chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

3.2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý

Bước 1. Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 03.

Bước 2. Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá tại  cuộc họp  của cơ quan, đơn vị để mọi người đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp; thành phần tham dự là toàn thể viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó nơi viên chức trực tiếp làm việc.

Bước 3. Người đứng đầu đơn vị quản lý viên chức tham khảo ý kiến tham gia tại Bước 2 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại viên chức.

4. Trình tự, thủ tục đánh giá lao động hợp đồng

Trình tự, thủ tục đánh giá người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự công lập thuộc UBND Thành phố được vận dụng tương tự như đánh giá công chức, viên chức (Mẫu số 04).

X. HỒ SƠ TRÌNH CẤP CÓ THẦM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI; THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại

- Phiếu đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức quản lý (có ý kiến của tập thể lãnh đạo cơ quan nơi công tác);

- Bản sao ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú và cấp ủy nơi công tác;

2. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại

- Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức phải được thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá;

- Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, phân loại của người hoặc cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm đánh giá, nếu trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nhất trí với kết luận đánh giá, phân loại thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

3. Lưu giữ tài liệu đánh giá, phân loại

Kết quả đánh giá, phân loại được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm:

- Phiếu đánh giá, phân loại cán bộ (Mẫu số 01); Phiếu đánh giá, phân  loại công chức (Mẫu số 02); Phiếu đánh giá, phân loại viên chức (Mẫu số 03);

- Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; hồ sơ giải quyết khiếu nại về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức (nếu có);

XI. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Khi tổ chức họp kiểm điểm, không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị khi đánh giá hàng năm. Việc tổ chức họp đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm phải có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức, viên chức hoặc thành phần được triệu tập có mặt dự họp.

2. Khi đánh giá đối với các chức danh cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội về việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên, kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo quản lý.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đảm nhiệm ở nhiều chức danh công tác thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu ở chức danh đảm nhận chính và cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đó; đồng thời kết hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm.

4. Việc đánh giá đối với cán bộ, công chức cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; công chức cấp xã): Tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức để thực hiện việc đánh giá cho từng chức danh cán bộ, công chức trong HĐND và UBND cấp xã.

5. Đối với công chức, viên chức được biệt phái thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị  nơi công chức, viên chức đến biệt phái trực tiếp đánh giá phân loại đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

XII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội, Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy và nội dung hướng dẫn này chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hàng năm; căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đảm bảo chính xác, hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Giám đốc các Sở; Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố phải hoàn thành việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Kết quả đánh giá, phân loại viên chức ngành giáo dục là kết quả thực hiện sau khi kết thúc năm học thời điểm 01 tháng 7 hàng năm.

- Kết quả đánh giá, phân loại hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội được xem xét là một trong các căn cứ chính để hình thành kết quả đánh giá, phân loại của cả năm.

- Hồ sơ đánh giá cán bộ thuộc thẩm quyền đánh giá trực tiếp của Ban Thường vụ Thành ủy gửi về Ban Tổ chức Thành ủy để tổng hợp trình Ban Thường vụ Thành ủy; hồ sơ đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch UBND Thành phố gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND Thành phố (thực hiện theo quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý);

- Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy đánh giá, phân loại: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, phân loại về Ban Tổ chức Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy để tổng hợp trình Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy.

- Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện  đánh giá, phân loại: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, phân loại về Phòng Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện.

- Thời gian các đơn vị gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Phòng Nội vụ trước ngày 01 tháng 01 hàng năm.

3. Đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch của 06 tổ chức hội: Liên minh Hợp tác xã, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Liên hiệp Khoa học Kỹ thuật, Hội Chữ Thập đỏ, Hội Nhà Báo, Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật theo Quy định 03/2018-QĐi/TU ngày 12/10/2018 của Thành ủy Hà Nội về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý để thực hiện việc đánh giá, phân loại hàng năm thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.

Đối với viên chức, người lao động theo Nghị định 68/2010/NĐ-CP hiện đang công tác tại các Hội được giao biên chế hàng năm; đề nghị các Hội nghiên cứu nội dung Hướng dẫn để thực hiện đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức của Hội.

4. Các Sở, ban ngành; UBND  quận, huyện, thị xã; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, đơn vị tổ chức Hội gửi báo cáo bằng văn bản kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (theo biểu mẫu số 5,6,7,8,9, 10 gửi kèm) và file mềm qua địa chỉ email qlsn_sonv@hanoi.gov.vn về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 02 năm sau liền kề để tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố và Bộ Nội vụ theo quy định.

5. Văn bản này thay thế các văn bản Hướng dẫn trước đây của Sở Nội vụ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Đề nghị các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã, các Hội được giao biên chế triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (qua Phòng Tổ chức, biên chế) để phối hợp giải quyết ./.

Tải các biểu mẫu

Tải nội dung hướng dẫn