Hoạt động chuyên đề

Thông báo tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018
Ngày đăng 07/12/2018 | 09:09  | View count: 1270

Ngày 4/12/2018, Hội đồng thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội ban hành Thông báo số 2796/TB-HĐ TNGCCHC về việc tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018.

Triển khai thực hiện Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố (kèm văn bản này), Hội đồng thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018 (viết tắt là Hội đồng TNGCCHC) thông báo Kế hoạch Tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018. Cụ thể như sau:

I. Thi nâng ngạch từ nhân viên, cán sự lên chuyên viên đối với công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018:

1. Đối tượng:

Công chức được xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP và Thông tư số 08/2011/TT-BNV đang giữ ngạch nhân viên (mã ngạch 01.005), cán sự (mã ngạch 01.004), đang làm việc trong các sở, cơ quan tương tương sở, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội, có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi nâng ngạch công chức theo quy định.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn:

Công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch (tính hết năm 2018); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên;

c) Đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh dự thi tương ứng với ngạch chuyên viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BNV)  và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 (trong đó sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV), trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công.

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT) hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

Các loại văn bằng, chứng chỉ tương đương trình độ bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về ngoại ngữ;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập bằng tiếng nước ngoài.

+ Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3 của khung Châu Âu trở lên);

+ Bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4 trở lên theo khung Châu Âu);

+ Chứng chỉ trình độ A2, B, C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT)  hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT).

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ ngạch tương ứng:

Tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi (ngày 10/01/2019), công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên, nếu đang giữ ngạch cán sự (mã ngạch 01.004) thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng); nếu đang giữ ngạch nhân viên (mã ngạch 01.005) thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng).

3. Nội dung, hình thức thi:

Công chức dự thi nâng ngạch phải thực hiện 03 môn thi, cụ thể như sau:

a) Môn kiến thức chung

- Hình thức thi: thi viết;

- Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, năng lực hiểu biết của cán bộ, công chức dự thi về tổ chức bộ máy nhà nước; quản lý hành chính nhà nước; chế độ công vụ, công chức; chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật về ngành, lĩnh vực phù hợp với tiêu chuẩn của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 120 phút.

b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra và đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 30 phút.

c) Môn ngoại ngữ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng đọc, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

- Thời gian thi: 60 phút.

II. Thi nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính đối với công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018:

1. Đối tượng:

Những đối tượng sau đây đang giữ ngạch chuyên viên, mã ngạch 01.003, có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức theo quy định, gồm:

a) Công chức được xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP và Thông tư số 08/2011/TT-BNV đang làm trong các sở, cơ quan tương tương sở, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố;

b) Cán bộ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước từ Thành phố đến cấp huyện hiện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm (từ Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên);

c) Các đối tượng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Mục này thuộc diện trong quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển về giữ các chức vụ, chức danh cán bộ ở cấp xã.

 

2. Điều kiện, tiêu chuẩn:

Công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch (tính hết năm 2018); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên chính;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ, đề tài, đề án và các yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh dự thi tương ứng với ngạch dự thi theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV (trong đó sửa đổi, bổ sung điểm g, điểm h khoản 3 và điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV), trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT  hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

Các loại văn bằng, chứng chỉ tương đương trình độ bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về ngoại ngữ;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập bằng tiếng nước ngoài.

+ Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3 của khung Châu Âu trở lên);

+ Bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4 trở lên theo khung Châu Âu);

+ Chứng chỉ trình độ C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 3 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT).

- Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ ngạch tương ứng:

Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (kể từ thời điểm được bổ nhiệm chính thức vào ngạch đến 10/01/2019, không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên, mã ngạch 01.003, tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, ngày 10/01/2019.

3. Nội dung, hình thức thi:

Công chức dự thi nâng ngạch phải thực hiện 03 môn thi, cụ thể như sau:

a) Môn kiến thức chung

- Hình thức thi: thi viết;

- Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, năng lực hiểu biết của cán bộ, công chức dự thi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước; các vấn đề về quản lý hành chính nhà nước; phân công, phân cấp; về công vụ, công chức; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; phân tích các chủ trương, đường lối của Đảng và của pháp luật về ngành, lĩnh vực phù hợp với tiêu chuẩn của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 180 phút.

b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra và đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 45 phút.

c) Môn ngoại ngữ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng đọc, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Thời gian thi: 90 phút.

III. Hồ sơ của công chức đăng ký dự thi:

Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch của công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, bao gồm các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự sau đây:

a) Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c-BNV/2008 (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNVngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức), có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức;

b) Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Nội dung cụ thể:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ (tính đến hết năm 2018); có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;

- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn (ngạch chuyên viên đối với công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên, ngạch chuyên viên chính đối với công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính);

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi.

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi theo quy định (như đã liệt kê, theo đúng thứ tự tại các Mục 2 Phần I, Phần II trên đây), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Các loại giấy tờ khác chứng minh đủ điều kiện miễn thi ngoại ngữ, trong đó có: Giấy xác nhận học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam của cơ sở đào tạo (đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam); Giấy xác nhận văn bằng được cấp bởi Trung tâm Công nhận văn bằng, Cục Quản lý chất lượng- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học tại nước ngoài…

Các loại văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng, dịch thuật sang Tiếng Việt.

d) Bản sao các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, nâng lương;

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch;

e) Riêng đối với công chức đăng ký dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính:

- Bản chứng thực của cơ quan có thẩm quyền các loại giấy tờ minh chứng về việc tham gia đề tài, đề án theo quy định.

Cụ thể như sau:

+ Quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

Văn bản giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền đối với trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập.

+ Quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổ biên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

+ Văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền về việc chủ trì hoặc tham gia xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền minh chứng việc công chức thuộc diện trong quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển về giữ các chức vụ, chức danh cán bộ ở cấp xã (đối với các đối tượng thuộc điểm c Mục 1 Phần II trên đây).

IV. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ và xác định người trúng tuyển:

1. Miễn thi ngoại ngữ:

Miễn thi ngoại ngữ đối với công chức có một trong các điều kiện sau:

- Công chức có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ (tính đến 31/12/2018);

- Công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;

- Công chức là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

- Công chức có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngoại ngữ;

- Công chức có bằng tốt nghiệp đại học trở lên học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

- Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, thạc sĩ hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên còn trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch (ngày 10/01/2019).

2. Về xác định người trúng tuyển

Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định;

b) Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên, các bài thi được chấm theo thang điểm 100 (kể cả bài thi môn ngoại ngữ nếu không được miễn thi);

c) Khi đạt đủ các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b trên đây, người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch được xác định là người có tổng số điểm cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu nâng ngạch của Thành phố theo thông báo của Bộ Nội vụ (đối với nâng ngạch lên chuyên viên: 226 chỉ tiêu, đối với nâng ngạch lên chuyên viên chính: Thành phố có thông báo cụ thể sau);

d) Trường hợp nhiều người có kết quả thi nâng ngạch bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng, Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, lựa chọn người trúng tuyển ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng này.

Công chức không trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch này không được bảo lưu kết quả thi nâng ngạch cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.

V. Thời gian, địa điểm, lệ phí:

Các sở, cơ quan tương đương sở, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố thu hồ sơ của công chức tại cơ quan, đơn vị mình, nộp về Sở Nội vụ theo thời gian, địa điểm như sau:

1. Thời gian:

- Thời gian nhận hồ sơ: từ 8h00 ngày 20/12/2018 đến hết 16h00 ngày 10/01/2019 (từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng từ 8h00 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 16h30).

- Hội đồng có thông báo Lịch tổ chức các kỳ thi cụ thể sau.

2. Địa điểm:

- Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ phận Văn thư, trụ sở Sở Nội vụ, số 18B, phố Lê Thánh Tông, phường phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Địa điểm thi thăng hạng: Trung tâm Đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông- Sở Thông tin và Truyền thông, số 01, phố Hoàng Đạo Thúy, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

3. Lệ phí dự thi:

Công chức đăng ký dự thi nâng ngạch nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Lệ phí dự thi nộp theo đơn vị, tại Sở Nội vụ cùng thời điểm nộp hồ sơ. Mức thu như sau:

- Nâng ngạch lên chuyên viên: 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng chẵn);

- Nâng ngạch lên chuyên viên chính: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng chẵn).

VI. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

Các cơ quan liên quan thực hiện theo đúng phân công tại các Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố, trong đó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành phố; các Sở, cơ quan tương đương Sở; UBND quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Thông báo đến công chức đầy đủ các nội dung của văn bản này và Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố (kèm theo).

2. Hướng dẫn công chức chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch theo quy định.

3. Có văn bản cử công chức đi dự thi kèm các tài liệu sau gửi về Sở Nội vụ (qua Phòng Công chức, viên chức) chậm nhất vào ngày 10/01/2019:

- Báo cáo số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có và tổng hợp nhu cầu đăng ký nâng ngạch công chức hành chính (theo Mẫu số 1),

- Danh sách công chức đủ các điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch (theo Mẫu số 2),

- Hồ sơ của các công chức đăng ký dự thi.

(Bản mềm Mẫu số 1, Mẫu số 2 gửi về địa chỉ thư công vụ để tổng hợp chung: tranthithuha_sonv@hanoi.gov.vn)

4. Đề nghị các cơ quan, đơn vị nộp lệ phí thi nâng ngạch theo quy định tại bộ phận Kế toán, Văn phòng Sở Nội vụ.

5. Hoàn thiện hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kết quả nâng ngạch theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Đề nghị các cơ quan, cá nhân liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, tập hợp gửi Thường trực Hội đồng (Sở Nội vụ), số 18B, phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (số điện thoại liên hệ: 0243.933.51.76) tổng hợp chung, xem xét, giải quyết./.

Tải các biểu mẫu

Tải Quyết định 6335/QĐ-UBND 

Thông báo tổ chức thi thăng hạng giáo viên mầm non, tiểu học từ hạng IV lên hạng III thành phố Hà Nội năm 2018
Ngày đăng 05/12/2018 | 06:56  | View count: 1144

Ngày 4/12, Hội đồng thi thăng hạng giáo viên thành phố Hà Nội ban hành Thông báo số 2795/TB-HĐ TTHGVIII về việc tổ chức thi thăng hạng giáo viên mầm non, tiểu học từ hạng IV lên hạng III thành phố Hà Nội năm 2018.

Thực hiện Quyết định số 6267/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND Thành phố (kèm văn bản này), Hội đồng thi thăng hạng giáo viên từ hạng IV lên hạng III thành phố Hà Nội (viết tắt là Hội đồng thi thăng hạng giáo viên lên hạng III- HĐ TTHGVIII) thông báo về việc tổ chức thi thăng hạng giáo viên mầm non, tiểu học từ hạng IV lên hạng III với các nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng:

Viên chức chuyên ngành giáo dục, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi chung là giáo viên), đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng IV theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học công lập, đang làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học công lập thuộc Thành phố, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí việc làm phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III.

Các chức danh nghề nghiệp hạng IV, cụ thể là:

- Giáo viên mầm non hạng IV, mã số V.07.02.06 (thăng hạng lên Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.05),

- Giáo viên tiểu học hạng IV, mã số V.07.03.09 (thăng hạng lên Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.08).

2. Điều kiện, tiêu chuẩn:

Giáo viên đăng ký dự thi thăng hạng khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

2.1. Điều kiện, tiêu chuẩn chung:

a) Cơ sở giáo dục nơi giáo viên đang công tác có nhu cầu về vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III và được UBND quận, huyện, thị xã, các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao có văn bản cử tham dự kỳ thi thăng hạng;

b) Giáo viên được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 (ba) năm học liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ (các năm học: 2015- 2016, 2016-2017, 2017- 2018 và đến hết tháng 12 năm 2018); có đủ phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

c) Giáo viên có đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III; đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, yêu cầu về bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp dự thi tương ứng và yêu cầu về thời gian giữ chức danh hạng IV hoặc tương đương (tính đến 31/12/2018) theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ Quy định mã số, chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học công lập, trong đó có yêu cầu về trình độ ngoại ngữ và tin học, như sau:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT), hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B tương đương trình độ A2 (thực hiện theo Công văn số 6089/BGDĐT-CCVC ngày 27/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Nội vụ), hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm có yêu cầu tiếng dân tộc.

Giáo viên dạy ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ thứ hai đạt bậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT).

Chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2017/TT- BGDĐT: Giáo viên tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp năm 2018 chưa yêu cầu có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng III và chưa yêu cầu điều kiện về thời gian giữ hạng IV tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên. Các trường hợp trúng tuyển kỳ thăng hạng, nếu chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng III, phải hoàn thành chương trình và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng trong thời gian 01 (một) năm kể từ ngày công bố kết quả thăng hạng để hoàn thiện hồ sơ trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng III. Trường hợp giáo viên được cử đi bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp hạng III mà không tham gia khóa bồi dưỡng hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì không được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng và không bảo lưu kết quả kỳ thi đã tham dự.

2.2. Điều kiện, tiêu chuẩn riêng theo từng chức danh nghề nghiệp:

Giáo viên có đủ tiêu chuẩn chung như Mục 2.1 trên đây và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ:

a) Đối với Giáo viên mầm non hạng IV thi thăng hạng lên Giáo viên mầm non hạng III: Điều 5 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 Quy định mã số, chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, trong đó yêu cầu:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, thời gian được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non trước khi thi thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

- Có thời gian công tác giữ chức danh giáo viên mầm non hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên.

b) Đối với Giáo viên tiểu học hạng IV thăng hạng lên Giáo viên tiểu học hạng III: Điều 5 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 Quy định mã số, chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập, trong đó yêu cầu:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm tiểu học hoặc cao đẳng sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; thời gian được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trước khi thi thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi hoặc tổng phụ trách đội giỏi cấp trường trở lên;

- Có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng IV hoặc tương đương từ đủ 3 (ba) năm trở lên.

Mốc thời gian tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ: 31/12/2018.

3. Hồ sơ của giáo viên đăng ký dự thi:

3.1. Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng của giáo viên:

Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng của giáo viên thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV).

Hồ sơ được đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 25cm x 34cm, bên ngoài ghi rõ: Hồ sơ đăng ký thi thăng hạng giáo viên mầm non/ tiểu học từ hạng IV lên hạng III năm 2018, họ và tên của người đăng ký dự thi, thống kê đầy đủ danh mục các giấy tờ có trong hồ sơ và số điện thoại cần liên hệ. Tài liệu trong hồ sơ sắp xếp theo đúng thứ tự sau đây, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo mẫu số 1);

b) Bản sơ yếu lý lịch của giáo viên có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường nơi giáo viên công tác hoặc của người đứng đầu cơ quan quản lý đối với giáo viên là Hiệu trưởng (theo mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV, mẫu số 2);

c) Bản nhận xét, đánh giá giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm học liên tục tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học công lập đối với giáo viên không giữ chức vụ quản lý hoặc của Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Giám đốc Sở đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (các năm học: 2015- 2016, 2016-2017, 2017- 2018 và đến hết tháng 12 năm 2018, theo mẫu số 3);

d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực (như đã liệt kê tại Mục 2 trên đây);

Các loại văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng, dịch thuật sang Tiếng Việt.

Giấy xác nhận học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam của cơ sở đào tạo đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam; Giấy xác nhận văn bằng được cấp bởi Trung tâm Công nhận văn bằng, Cục Quản lý chất lượng- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học tại nước ngoài;

đ) Bản sao các quyết định tuyển dụng, trong đó bao gồm: Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng của cấp có thẩm quyền/ Quyết định tuyển dụng viên chức; Quyết định bổ nhiệm ngạch; Quyết định tiếp nhận, điều động (nếu có); Quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý (đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng); Hợp đồng làm việc theo quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP và Nghị định số 29/2012/NĐ-CP; Quyết định nâng bậc lương hiện hưởng;

e) Bản sao chứng thực, công chứng các loại giấy tờ khác chứng minh thành tích trong quá trình công tác (Giấy chứng nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, Quyết định/Thông báo/Văn bản công nhận giáo viên dạy giỏi cấp trường…), giấy tờ chứng minh đủ điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học (nếu có).

Bản mềm biểu mẫu được đăng trên trang mạng của Sở Nội vụ: sonoivu.hanoi.gov.vn và được gửi vào địa chỉ thư điện tử của Phòng Nội vụ quận, huyện, thị xã; Văn phòng Sở.

3.2. Trách nhiệm quản lý hồ sơ đăng ký dự thi:

a) Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao (có cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học trực thuộc) chịu trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hồ sơ, quyết định cử giáo viên có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định.

b) Giáo viên dự thi thăng hạng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các nội dung, tài liệu trong hồ sơ dự thi thăng hạng. Giáo viên sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, kê khai không đúng sự thật để đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, khi bị phát hiện sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật và bị hủy kết quả thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

4. Nội dung, hình thức thi, xác định người trúng tuyển:

4.1. Nội dung, hình thức thi:

Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy vi tính. Giáo viên thực hiện 04 bài thi trong 01 buổi thi.

Nội dung và thời gian thi cụ thể như sau:

a) Môn kiến thức chung

- Nội dung thi: Kiến thức, năng lực hiểu biết của giáo viên dự  thi về Luật Viên chức, pháp luật chuyên ngành, những vấn đề cơ bản về cơ sở giáo dục và giáo viên theo cấp học hiện đang giảng dạy. Vận dụng  các kiến  thức, hiểu biết về các vấn đề nêu trên để đưa ra giải pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của cấp học phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III;

- Thời gian thi: 30 phút.

b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ

- Nội dung thi: Hiểu biết của giáo viên dự thi về nhiệm vụ của giáo viên hạng III; trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên dự thi theo yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III; năng lực phân tích, đánh giá các vấn đề đặt ra trong thực tiễn thực hiện nhiệm vụ giáo viên hạng III gắn với yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III và thực trạng giáo dục theo cấp học hiện đang giảng dạy.

- Thời gian thi: 45 phút.

c) Môn ngoại ngữ

- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT. Đối với giáo viên dạy một trong các ngoại ngữ nêu trên thì phải thi ngoại ngữ thứ 2 trình độ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Thời gian thi: 45 phút.

d) Môn tin học

- Nội dung thi: Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III.

- Thời gian thi: 45 phút.

4.2. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học:

Giáo viên nộp 02 bản chứng thực (hoặc công chứng dịch thuật) văn bản minh chứng được miễn thi, 01 bản lưu trong hồ sơ, 01 bản gửi Hội đồng thi Thành phố.

a) Miễn thi ngoại ngữ đối với giáo viên dự thi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, tính đến ngày 31/12/2018;

- Ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi hoặc ở các trường phổ thông dân tộc nội trú/bán trú, có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;

- Đã học tập, nghiên cứu toàn thời gian ở nước ngoài và được cấp bằng đại học, bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài sử dụng một trong các ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trong đào tạo; văn bằng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định hiện hành;

- Có bằng tốt nghiệp đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ thuộc một trong các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương cấp B1 trở lên theo Khung tham chiếu chung Châu Âu) hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEFL PBT 450 điểm, TOEFL CBT 133 điểm, TOEFL iBT 45 điểm, IELTS 4,5 điểm trở lên.

Đối với những chứng chỉ ngoại ngữ có quy định thời hạn sử dụng thì việc miễn thi theo quy định trên đây được tính theo thời hạn ghi trên chứng chỉ và giá trị thời hạn của chứng chỉ đó tính đến ngày 31/12/2018.

Đối với những chứng chỉ ngoại ngữ chưa có quy định thời hạn sử dụng thì giá trị của chứng chỉ được chấp nhận cho đến khi có sự thay đổi về quy định thời hạn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ đó của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với giáo viên giảng dạy môn ngoại ngữ thì các quy định miễn thi ngoại ngữ trên đây phải là ngôn ngữ khác với ngoại ngữ đang giảng dạy ở trình độ tương đương.

b) Miễn thi tin học đối với giáo viên dự thi đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành tin học hoặc công nghệ thông tin trở lên.

4.3. Không thực hiện phúc khảo đối với bài thi trắc nghiệm trên máy vi tính:

Trong quá trình làm bài thi, trường hợp phát hiện câu hỏi đề thi trắc nghiệm có sai sót, thí sinh viết đơn khiếu nại ngay sau khi kết thúc buổi thi để Hội đồng thi xem xét, giải quyết (có mẫu, được cung cấp tại địa điểm thi khi cần).

4.4. Xác định người trúng tuyển:

Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng giáo viên từ hạng IV lên hạng III thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 12/2012/TT-BNV. Cụ thể như sau:

a) Giáo viên trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2018 phải dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ các môn được miễn theo quy định; có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 55 điểm trở lên, các bài thi được máy vi tính chấm theo thang điểm 100.

b) Giáo viên không đạt trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên năm 2018 không được bảo lưu điểm các môn thi cho các kỳ thi thăng  hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.

5. Thời gian, địa điểm, lệ phí dự thi:

5.1. Thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi:

- Thời gian thi: Dự kiến bắt đầu từ Quý I năm 2019, Hội đồng có thông báo Lịch tổ chức kỳ thi cụ thể sau.

- Địa điểm thi: Trung tâm Đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông, số 01, phố Hoàng Đạo Thúy, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

5.2. Lệ phí dự thi:

Mỗi giáo viên đăng ký dự thi thăng hạng nộp 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

6. Trách nhiệm của UBND quận, huyện, thị xã, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao có giáo viên được cử đi dự thi:

 a) Triển khai Hội nghị phổ biến, quán triệt, hướng dẫn Hiệu trưởng các trường để thực hiện đầy đủ các nội dung của văn bản này cùng Đề án kèm theo Quyết định số 6267/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND Thành phố và các văn bản khác liên quan trong quá trình tổ chức kỳ thi theo hướng dẫn của Hội đồng và Sở Nội vụ.

b) Chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn giáo viên chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng, tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định.

c) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi:

- Thời gian: Tiếp nhận hồ sơ của giáo viên đăng ký dự thi theo từng trường từ ngày 14/12/2018 đến hết ngày 31/12/2018 (trong giờ hành chính vào các ngày làm việc, từ thứ Hai đến thứ Sáu, buổi sáng từ 8h00 đến 11h30, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30).

- Địa điểm thu hồ sơ: Do UBND quận, huyện, thị xã, các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao quyết định.

d) Giúp Hội đồng thu, nộp lệ phí thi thăng hạng theo quy định.

Lệ phí dự thi được thu theo từng trường tại địa điểm nộp hồ sơ (cùng thời điểm nộp hồ sơ) và được các quận, huyện, thị xã, các sở: Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao chuyển về Hội đồng thi (bộ phận Kế toán, Văn phòng Sở Nội vụ, số 18B, phố Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội) để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

đ) Có văn bản cử giáo viên đi dự thi (trong đó nêu rõ số lượng hồ sơ đã thu, số lượng hồ sơ đủ điều kiện, không đủ điều kiện, lý do không đủ điều kiện) gửi về Sở Nội vụ (qua Phòng Công chức, viên chức), số 18B, phố Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, chậm nhất vào ngày 18/02/2019, kèm các tài liệu sau:

- Báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ, cơ cấu chức danh nghề nghiệp tính đến 31/12/2018 (Mẫu số 4),

- Danh sách viên chức đủ các điều kiện, tiêu chuẩn dự thi thăng hạng (Mẫu số 5: mẫu số 5.1, 5.2).

(Bản mềm Mẫu số 4, Mẫu số 5 gửi về các địa chỉ thư công vụ sau: tranthithuha_sonv@hanoi.gov.vn và xdcq_sonv@hanoi.gov.vn  để được tổng hợp, báo cáo Hội đồng và UBND Thành phố)

- Tài liệu minh chứng về việc giáo viên được miễn thi các môn ngoại ngữ, tin học (sắp xếp và đánh số thứ tự theo Danh sách đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi).

e) Chỉ đạo việc hoàn thiện hồ sơ, nộp hồ sơ của các giáo viên đạt kết quả thăng hạng để bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng III theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Đề nghị các cơ quan, cá nhân liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, tập hợp gửi Thường trực Hội đồng (Sở Nội vụ), số 18B, phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (số điện thoại liên hệ: 0243.933.51.76) tổng hợp chung, xem xét, giải quyết./.

Tải nội dung Thông báo

Tải Biểu mẫu

Tải Quyết định 6267/QĐ-UBND

 

Hướng dẫn đánh giá và phân loại hằng năm đối với CBCCVC, LĐHĐ làm việc trong cơ quan hành chính, ĐVSN thuộc Thành phố
Ngày đăng 26/11/2018 | 08:44  | View count: 910

Sở Nội vụ Hà Nội vừa ban hành Hướng dẫn số 2688/HD-SNV về việc đánh giá và phân loại hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội.

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý;

Căn cứ Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND Thành phố ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội; Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 13/4/2017 của UBND Thành phố ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Để có cơ sở đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, Sở Nội vụ hướng dẫn một số nội dung chủ yếu về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức nhằm làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và triển vọng phát triển của cán bộ, công chức, viên chức.

2. Kết quả đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm được sử dụng làm căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; để bố trí, sử dụng công chức, viên chức đúng năng lực sở trường; phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết thôi việc; bổ nhiệm, đề bạt theo quy hoạch và thực hiện chính sách tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng công chức, viên chức.

3. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm khách quan, toàn diện, cụ thể và thực chất; lấy kết quả, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ làm thước đo chủ yếu để đánh giá.

4. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị mình phải xác định cụ thể trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; phát huy tinh thần thẳng thắn tự phê bình và phê bình trong đánh giá công chức, viên chức; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; công khai đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá; kiên quyết khắc phục hiện tượng nể nang, hình thức trong đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

II. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Bảo đảm đúng thẩm quyền: Cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh giá; công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh giá. Cấp nào, người nào thực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện việc phân loại và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.

4. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu không được cao hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.

III. ĐỐI TƯỢNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

  1. Cán bộ

Cán bộ diện Thành ủy quản lý thực hiện theo quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và các văn bản khác có liên quan của Thành ủy.

- Cán bộ cấp huyện: (Ngoài cán bộ diện Thành ủy quản lý) Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân quận, huyện, thị xã;

- Cán bộ cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Thường trực); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

  1. Công chức

- Công chức trong cơ quan hành chính thuộc Thành phố; quận, huyện, thị xã gồm: Các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND Thành phố; Văn phòng HĐND Thành phố; các cơ quan chuyên môn, Đội quản lý Trật tự xây dựng đô thị (thí điểm) thuộc UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội;

- Công chức trong bộ máy lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập (Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ) trực thuộc UBND Thành phố, thuộc các cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND quận, huyện, thị xã;

- Công chức (Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước điều động, luân chuyển giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt Chủ tịch chuyên trách, Phó Chủ tịch chuyên trách, các công chức khác trong các Hội đặc thù trên địa bàn Thành phố;

- Công chức cấp xã: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.

  1. Viên chức

Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND Thành phố; trực thuộc Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố và tương đương (sau đây gọi chung là Sở); trực thuộc Chi cục và tương đương; trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện);

- Viên chức làm việc tại Hội đặc thù, được thành lập theo quy định của pháp luật (gọi chung là Hội) trên địa bàn Thành phố.

  1. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố (Các đối tượng hợp đồng lao động khác thuộc cơ quan được Thành phố giao chỉ tiêu HĐLĐ định mức cũng được vận dụng đánh giá để đơn vị quản lý chất lượng lao động, hiệu quả công việc, không thống kê vào các biểu mẫu).

IV. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ

- Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Điều 1, Nghị định 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/1017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

- Quyết định số 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý;

- Quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội.

+ Kết quả đánh giá, phân loại hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội được sử dụng để xếp loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng hằng năm (riêng năm 2018, do không thực hiện trong thời gian cả năm nên được tính là một trong những căn cứ để hình thành kết quả đánh giá, phân loại của cả năm 2018).

+ Hướng dẫn việc thực hiện trừ điểm khi đánh giá xếp loại hàng tháng đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm quy tắc ứng xử trong tháng như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động vi phạm quy tắc ứng xử được ban hành theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội; mỗi một lần vi phạm bị trừ 02 điểm, tổng số điểm bị trừ không quá 10 điểm. Trường hợp vi phạm nhiều lần, không có ý thức tự sửa chữa có thể bị xem xét xử lý kỷ luật như vi phạm ý thức tổ chức kỷ luật của cơ quan, đơn vị.

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 30% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được xếp loại. Trường hợp tập thể đơn vị có thành tích đặc biệt xuất sắc, nổi trội thì tỷ lệ cá nhân được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 40% tổng số cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của cơ quan, đơn vị.

1. Đối với cán bộ, căn cứ đánh giá gồm:

-  Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;

- Tiêu chuẩn chức vụ, chức danh của cán bộ;

- Chương trình, kế hoạch công tác năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình hoặc được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc phân công.

2. Đối với công chức, căn cứ đánh giá gồm:

- Nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức;

- Tiêu chuẩn ngạch công chức, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm được phân công hoặc được giao chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

3. Đối với viên chức, căn cứ đánh giá gồm:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức.

4. Đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP gồm:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ, các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Quy định về nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan, quy định quy tắc ứng xử do Thành phố ban hành.

V. THỜI ĐIỂM ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được thực hiện theo từng năm công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, phân loại kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên);

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian tập sự, thử việc; trong năm nghỉ chế độ thai sản hoặc được cử đi đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan, đơn vị vẫn tổ chức đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

- Không thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không đảm bảo thời gian làm việc trong năm như: xin nghỉ phép dài hạn từ 06 tháng trở lên vì lý do cá nhân; nghỉ chữa bệnh cả năm hoặc kéo dài từ năm này sang năm khác.

2. Thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được tiến hành trong tháng 12 hàng năm.

Đối với công chức, viên chức ở các cơ sở giáo dục công lập thực hiện vào dịp kết thúc năm học, ngày 01 tháng 7 hàng năm.

VI. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Nội dung đánh giá, phân loại cán bộ (theo mẫu số 01 đính kèm)

1.1. Nội dung đánh giá cán bộ

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; cụ thể:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm trong công tác;

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

1.2. Phân loại đánh giá cán bộ:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Nội dung đánh giá công chức (theo mẫu số 02 đính kèm)

2.1. Nội dung đánh giá công chức

Nội dung đánh giá công chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 56 Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

- Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;

- Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Thái độ phục vụ nhân dân.

Đối với công chức lãnh đạo, quản lý cần đánh giá thêm các nội dung: Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức.

2.2. Phân loại đánh giá công chức:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

3. Nội dung đánh giá viên chức (theo mẫu số 03 đính kèm)

3.1. Nội dung đánh giá viên chức

Nội dung đánh giá viên chức được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 41 Luật Viên chức:

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

- Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;

- Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

Ngoài những nội dung trên, việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung sau:

- Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

- Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

3.2. Phân loại đánh giá viên chức

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

4. Nội dung đánh giá, phân loại lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND Thành phố được vận dụng đánh giá như viên chức theo Mẫu số 04. (Các đối tượng hợp đồng lao động khác thuộc cơ quan đã được Thành phố giao chỉ tiêu hợp đồng lao động định mức được vận dụng đánh giá như đối với Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, không thống kê vào biểu mẫu).

4.1. Nội dung đánh giá

- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng lao động đã ký kết;

- Tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; thực hiện điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị;

- Thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp với nhân dân; đoàn kết, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4.2. Phân loại đánh giá

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

VII. THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại cán bộ

- Các chức danh thuộc diện Thành ủy q        uản lý thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và các quy định của Thành ủy tại Quy định 03-QĐi/TU ngày 12/10/2018 của Thành ủy Hà Nội về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý để đánh giá, phân loại cán bộ. Sở Nội vụ có trách nhiệm thống kê, tổng hợp trình UBND Thành phố để báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

- Đối với các chức danh: Cấp phó các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố; cấp trưởng và cấp phó các tổ chức xã hội đặc thù thuộc Thành phố ... thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại của đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố cùng Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố. Căn cứ kết quả họp đánh giá và phân loại, các cơ quan, đơn vị gửi văn bản kèm hồ sơ báo cáo gửi qua Sở Nội vụ để thẩm định, trình đồng chí Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND Thành phố cùng Ban Cán sự Đảng UBND Thành phố xem xét đánh giá, xếp loại.

- Các chức danh cán bộ do Ban Thường vụ quận ủy, huyện ủy, thị ủy quản lý thực hiện theo Hướng dẫn của quận ủy, huyện ủy, thị ủy theo phân cấp quản lý của Thành ủy.

- Các chức danh: Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội, Thường trực Đảng ủy ở cấp xã do Bí thư Đảng uỷ cấp xã đánh giá, phân loại theo quy định.

2. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại công chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Người đứng đầu nhận xét bằng văn bản đối với cấp phó của người đứng đầu do thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên bổ nhiệm và đề nghị người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại.

 - Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố căn cứ báo cáo kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao, ý kiến tham gia tại các cuộc họp, ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp nhận xét bằng văn bản và đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối với:

+ Cấp phó Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố;

+ Chi cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định bổ nhiệm. 

 - Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố: Đánh giá, xếp loại, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại đối với: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, phó chi cục trưởng, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Trưởng phòng, Chi cục trưởng:

Nhận xét bằng văn bản, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại và đề nghị Thủ trưởng sở, ban, ngành thuộc Thành phố đánh giá, xếp loại đối với cấp phó, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Việc đánh giá công chức chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp đánh giá, phân loại và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại công chức cấp xã thuộc phạm vi quản lý.

3. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại viên chức

Theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 43 Luật Viên chức; Điều 23 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, cụ thể:

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại viên chức. Người được giao thẩm quyền đánh giá viên chức phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về kết quả đánh giá. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nhận xét bằng văn bản đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp do thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên bổ nhiệm và đề nghị người đứng đầu cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại.

 - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố căn cứ báo cáo kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao, ý kiến tham gia tại các cuộc họp, ý kiến của cấp ủy đảng cùng cấp nhận xét bằng văn bản và đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối với:

+ Cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố;

+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định bổ nhiệm. 

 - Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố: Đánh giá, xếp loại, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại đối với: Trưởng phòng, phó trưởng phòng, viên chức chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố:

Nhận xét bằng văn bản, chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, phân loại và đề nghị Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố đánh giá, xếp loại đối với cấp phó, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố:

+ Nhận xét bằng văn bản và đề nghị Thủ trưởng sở, ban, ngành, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố xem xét, quyết định việc đánh giá, xếp loại đối vớí cấp phó của mình;

+ Đánh giá, xếp loại đối với viên chức quản lý, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý

4. Thẩm quyền đánh giá, phân loại lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động hợp đồng trên cơ sở nhận xét của Trưởng bộ phận quản lý lao động hợp đồng, đánh giá, phân loại đối với những người là hợp động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ tại cơ quan, đơn vị.

VIII. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Đối với cán bộ:

Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều  12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.

2. Đối với công chức:

Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

3. Đối với viên chức:

Thực hiện theo quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức viên chức; Điều 1, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ.

4. Đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP:

Tiêu chí đánh giá phân loại hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ tại cơ quan, đơn vị được vận dụng như đối với viên chức, đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Lao động.

IX. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

(Cán bộ thuộc diện Thành ủy quản lý thực hiện theo quy trình đánh giá quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý).

Bước 1. Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo chức trách nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 01;

Bước 2. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cán bộ phụ trách nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Đối với cán bộ trực tiếp là người đứng đầu một cơ quan, tổ chức, đơn vị có các đơn vị cấu thành thì thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị cấu thành.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác có ý kiến bằng văn bản về cán bộ được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 mục này, quyết định đánh giá, phân loại cán bộ; thông báo kết quả đánh giá phân loại cán bộ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

Lưu ý: Khi đánh giá chức danh Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Bí thư Đảng ủy cấp xã tham khảo ý kiến tham gia nhận xét của cơ quan đoàn thể cấp trên và ý kiến đánh giá của các tổ chức chính trị - xã hội tại Bước 2 và Bước 3 mục này để quyết định đánh giá, phân loại.

2. Trình tự, thủ tục đánh giá công chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Riêng đối với công chức cấp xã trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại thực hiện đồng thời theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/11/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

2.1. Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị

Bước 1. Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 02.

Bước 2. Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị cấu thành.

Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là toàn thể công chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp nơi công chức công tác có ý kiến bằng văn bản về công chức được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu.

Bước 5. Cấp có thẩm quyền đánh giá, thông báo kết quả đánh giá, phân loại cho công chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

2.2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Bước 1. Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Phụ lục I, Mẫu số 02;

Bước 2. Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị để  mọi người  tham dự cuộc họp đóng  góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp; thành phần tham dự là toàn thể công chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó nơi công chức trực tiếp làm việc.

Bước 3. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức tham khảo ý kiến tham gia tại Bước 2 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại công chức; thông báo kết quả đánh giá, phân loại  cho công chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ.

2.3. Đối với công chức cấp xã

- Trình tự, thủ tục đánh giá công chức Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội:

Bước 1. Công chức tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao;

Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức, đánh giá ưu, nhược điểm của công chức trong công tác;

Bước 3. Tập thể công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã họp tham gia góp ý kiến. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thông qua tại cuộc họp;

Bước 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết luận và quyết định xếp loại công chức tại cuộc họp đánh giá công chức hàng năm.

- Trình tự, thủ tục đánh giá công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:

Bước 1. Công chức tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác;

Bước 2. Tập thể Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Công an xã và công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã họp tham gia góp ý. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thông qua tại cuộc họp;

Bước 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá, quyết định xếp loại công chức và thông báo đến công chức sau khi tham khảo ý kiến góp ý bằng văn bản của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện (đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã), Trưởng Công an huyện (đối với Trưởng Công an xã).

3. Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức

Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức; Điều 1, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ.

3.1. Đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị

Bước 1. Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 03.

Bước 2. Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp của cơ quan, đơn vị để mọi người tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Đối với cơ quan, đơn vị có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và người đứng đầu các đơn vị  cấu thành.

Đối với cơ quan, đơn vị không có các đơn vị cấu thành, thành phần tham dự là toàn thể viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị.

Bước 3. Cấp ủy đảng cùng cấp có ý kiến bằng văn bản về viên chức được đánh giá, phân loại.

Bước 4. Cấp có thẩm quyền tham khảo các ý kiến tham gia tại Bước 2 và Bước 3 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu.

Bước 5. Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo kết quả đánh giá, phân loại cho viên chức theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP.

3.2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý

Bước 1. Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được giao theo Mục VI, Mẫu số 03.

Bước 2. Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá tại  cuộc họp  của cơ quan, đơn vị để mọi người đóng góp ý kiến. Các ý kiến được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp; thành phần tham dự là toàn thể viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó nơi viên chức trực tiếp làm việc.

Bước 3. Người đứng đầu đơn vị quản lý viên chức tham khảo ý kiến tham gia tại Bước 2 Khoản này, quyết định đánh giá, phân loại viên chức.

4. Trình tự, thủ tục đánh giá lao động hợp đồng

Trình tự, thủ tục đánh giá người lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự công lập thuộc UBND Thành phố được vận dụng tương tự như đánh giá công chức, viên chức (Mẫu số 04).

X. HỒ SƠ TRÌNH CẤP CÓ THẦM QUYỀN ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI; THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÀ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI

1. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại

- Phiếu đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức quản lý (có ý kiến của tập thể lãnh đạo cơ quan nơi công tác);

- Bản sao ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi cư trú và cấp ủy nơi công tác;

2. Thông báo kết quả đánh giá, phân loại

- Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức phải được thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của người hoặc cấp có thẩm quyền đánh giá;

- Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, phân loại của người hoặc cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm đánh giá, nếu trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nhất trí với kết luận đánh giá, phân loại thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

3. Lưu giữ tài liệu đánh giá, phân loại

Kết quả đánh giá, phân loại được thể hiện bằng văn bản, lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm:

- Phiếu đánh giá, phân loại cán bộ (Mẫu số 01); Phiếu đánh giá, phân  loại công chức (Mẫu số 02); Phiếu đánh giá, phân loại viên chức (Mẫu số 03);

- Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; hồ sơ giải quyết khiếu nại về kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức (nếu có);

XI. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Khi tổ chức họp kiểm điểm, không thực hiện việc lấy phiếu của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị khi đánh giá hàng năm. Việc tổ chức họp đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm phải có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức, viên chức hoặc thành phần được triệu tập có mặt dự họp.

2. Khi đánh giá đối với các chức danh cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội về việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên, kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo quản lý.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đảm nhiệm ở nhiều chức danh công tác thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu ở chức danh đảm nhận chính và cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đó; đồng thời kết hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm.

4. Việc đánh giá đối với cán bộ, công chức cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; công chức cấp xã): Tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức để thực hiện việc đánh giá cho từng chức danh cán bộ, công chức trong HĐND và UBND cấp xã.

5. Đối với công chức, viên chức được biệt phái thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị  nơi công chức, viên chức đến biệt phái trực tiếp đánh giá phân loại đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

XII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP, Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội, Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 của Thành ủy và nội dung hướng dẫn này chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hàng năm; căn cứ điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị xây dựng các tiêu chí chi tiết để đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đảm bảo chính xác, hiệu quả phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Giám đốc các Sở; Chủ tịch UBND cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố phải hoàn thành việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị mình trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Kết quả đánh giá, phân loại viên chức ngành giáo dục là kết quả thực hiện sau khi kết thúc năm học thời điểm 01 tháng 7 hàng năm.

- Kết quả đánh giá, phân loại hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 3814-QĐ/TU ngày 16/5/2018 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hàng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội được xem xét là một trong các căn cứ chính để hình thành kết quả đánh giá, phân loại của cả năm.

- Hồ sơ đánh giá cán bộ thuộc thẩm quyền đánh giá trực tiếp của Ban Thường vụ Thành ủy gửi về Ban Tổ chức Thành ủy để tổng hợp trình Ban Thường vụ Thành ủy; hồ sơ đánh giá cán bộ, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền đánh giá của Chủ tịch UBND Thành phố gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND Thành phố (thực hiện theo quy định tại Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý; Kế hoạch 105-KH/TU ngày 15/10/2018 kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý);

- Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy đánh giá, phân loại: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, phân loại về Ban Tổ chức Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy để tổng hợp trình Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy.

- Đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện  đánh giá, phân loại: cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, phân loại về Phòng Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện.

- Thời gian các đơn vị gửi hồ sơ về Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Quận ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Phòng Nội vụ trước ngày 01 tháng 01 hàng năm.

3. Đối với chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch của 06 tổ chức hội: Liên minh Hợp tác xã, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Liên hiệp Khoa học Kỹ thuật, Hội Chữ Thập đỏ, Hội Nhà Báo, Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật theo Quy định 03/2018-QĐi/TU ngày 12/10/2018 của Thành ủy Hà Nội về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; Quyết định 2898-QĐ/TU ngày 08/11/2017 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý để thực hiện việc đánh giá, phân loại hàng năm thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy.

Đối với viên chức, người lao động theo Nghị định 68/2010/NĐ-CP hiện đang công tác tại các Hội được giao biên chế hàng năm; đề nghị các Hội nghiên cứu nội dung Hướng dẫn để thực hiện đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ chức của Hội.

4. Các Sở, ban ngành; UBND  quận, huyện, thị xã; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, đơn vị tổ chức Hội gửi báo cáo bằng văn bản kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (theo biểu mẫu số 5,6,7,8,9, 10 gửi kèm) và file mềm qua địa chỉ email qlsn_sonv@hanoi.gov.vn về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 02 năm sau liền kề để tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố và Bộ Nội vụ theo quy định.

5. Văn bản này thay thế các văn bản Hướng dẫn trước đây của Sở Nội vụ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

Đề nghị các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã, các Hội được giao biên chế triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (qua Phòng Tổ chức, biên chế) để phối hợp giải quyết ./.

Tải các biểu mẫu

Tải nội dung hướng dẫn