Hoạt động chuyên đề

Hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của UBND các quận, huyện, thị xã
Ngày đăng 03/10/2018 | 11:13  | View count: 1091

Ngày 28/9/2018, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành văn bản số 2212/SNV-CCHC về việc hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của UBND các quận, huyện, thị xã

Thực hiện Quyết định số 6677/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND Thành phố về ban hành Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính (CCHC) của các Sở và cơ quan ngang Sở, UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 và Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 17/9/2018, của UBND Thành phố về việc triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các quận, huyện, thị xã; trên cơ sở thống nhất ý kiến với Văn phòng UBND Thành phố; Thanh tra Thành phố và các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của đơn vị như sau:

1. Tự đánh giá, chấm điểm theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần

Để triển khai xác định Chỉ số đánh giá CCHC năm 2018, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tiến hành tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC năm 2018 theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC (Phụ lục 3 kèm theo Quyết định số 6677 /QĐ-UBND); không tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định đánh giá qua điều tra xã hội học. Việc tự đánh giá, chấm điểm của đơn vị bắt buộc phải có số liệu dẫn chứng minh họa và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

Sở Nội vụ hướng dẫn thống nhất việc tự đánh giá, chấm điểm một số tiêu chí, tiêu chí thành phần (Phụ lục 1 kèm theo Công văn này ).

2. Xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm của đơn vị

Sau khi tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018 như sau:

a. Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018 (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này)

b. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC năm 2018 (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này ). Bảng tổng hợp phải được thực hiện trực tiếp trên file Exel tải từ website của Sở Nội vụ : sonoivu.hanoi.gov.vn.

c. Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Báo cáo để phục vụ cho công tác thẩm định, gồm có: các văn bản (các kế hoạch, báo cáo, quyết định...), các số liệu thống kê trên các lĩnh vực CCHC của UBND quận, huyện, thị xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận để phục vụ việc tính điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần v.v... Ví dụ: kế hoạch CCHC của đơn vị, báo cáo CCHC, kế hoạch kiểm tra CCHC, các tài liệu về xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, bộ máy hành chính, đề án, báo cáo số lượng, trình độ công chức, viên chức, tinh giản biên chế, ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện ISO, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao...

3. Phương thức gửi báo cáo và tài liệu kiểm chứng

a. Gửi Báo cáo bằng văn bản (kèm theo Biểu Tự chấm điểm, có đóng dấu giáp lai) kết quả tự đánh giá, chấm điểm theo mẫu tại Phụ lục 2 , 3 kèm theo Công văn này .  

b. Gửi file Excel Biểu Tự chấm điểm qua địa chỉ email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn hoặc copy dữ liệu vào thiết bị lưu trữ di động (USB), gửi về Tổ công tác Giúp việc Hội đồng (qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ), gồm các dữ liệu sau:

-  Bảng tổng hợp trên Microsoft Exel 2003 theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này .

 - Tài liệu kiểm chứng được biên mục như sau:

+ Lập Danh sách các tài liệu kiểm chứng trong file Excel theo bảng dưới đây. Thứ tự tài liệu kiểm chứng được sắp xếp theo từng Lĩnh vực, và theo thứ tự Tiêu chí, Tiêu chí thành phần cần minh chứng:

 

TT

Số, ký hiệu văn bản

Tóm tắt trích yếu văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Cơ quan ban hành

Lĩnh vực (Ghi số của Lĩnh vực)

Số thứ tự Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần cần minh chứng

Chú thích

1

 

 

 

 

VD: 1

VD: 1.1.1, 1.1.2

 

...

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

+ Tạo thư mục (folder) gốc được đặt tên theo tên đơn vị như: folder có tên là Ba Đình, Thạch Thất.....để lưu Tài liệu kiểm chứng.

+ Tài liệu kiểm chứng được lưu dưới dạng file PDF, được đặt tên bắt đầu bằng Số thứ tự trong Danh sách tài liệu kiểm chứng, theo sau là Tóm tắt trích yếu văn bản.

c. Báo cáo, tài liệu kiểm chứng của cơ quan, đơn vị được gửi về Sở Nội vụ (địa chỉ: 18b Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội; email: phong cchc_snv @hanoi.gov.vn) trước ngày 15 /1 1 / 2018 để tổng hợp. Tài liệu kiểm chứng chỉ cần gửi qua email, không cần gửi bản in.

Báo cáo, Tài liệu kiểm chứng không thực hiện đúng hướng dẫn sẽ được gửi trả lại để hoàn thiện và được tính như một lần không thực hiện đúng chế độ báo cáo cải cách hành chính.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của UBND các quận, huyện, thị xã. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ (phòng CCHC, email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn )  để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.

Tải văn bản 2212/SNV-CCHC

Tải biểu mẫu kèm theo

File tự chấm điểm

Hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở và cơ quan ngang Sở
Ngày đăng 03/10/2018 | 11:11  | View count: 750

Ngày 28/9/2018, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành văn bản số 2211/SNV-CCHC về việc hướng dẫn tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở và cơ quan ngang Sở.

Thực hiện Quyết định số 6677/QĐ-UBND ngày 25/9/2017 của UBND Thành phố về ban hành Chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính (CCHC) của các Sở và cơ quan ngang Sở, UBND các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020 và Kế hoạch số 180/KH-UBND ngày 17/9/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở, cơ quan tương đương Sở và UBND các quận, huyện, thị xã; trên cơ sở thống nhất ý kiến với Văn phòng UBND Thành phố; Thanh tra Thành phố và các Sở: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn các Sở và cơ quan tương đương Sở tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của đơn vị như sau:

1. Tự đánh giá, chấm điểm theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần

Để triển khai xác định Chỉ số đánh giá CCHC năm 2018, Sở và cơ quan tương đương Sở có trách nhiệm tiến hành tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC năm 2018 theo các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC (Phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 6677 /QĐ-UBND); không tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định đánh giá qua điều tra xã hội học. Việc tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan bắt buộc phải có số liệu dẫn chứng minh họa và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

Sở Nội vụ hướng dẫn thống nhất việc tự đánh giá, chấm điểm một số tiêu chí, tiêu chí thành phần (Phụ lục 1 kèm theo Công văn này ).

2 . Xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm của cơ quan, đơn vị

Sau khi tự đánh giá, chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC, các Sở và cơ quan ngang Sở xây dựng báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018 như sau:

a. Báo cáo kết quả tự đánh giá, chấm điểm công tác CCHC năm 2018 (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Công văn này).

b. Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số CCHC năm 2018 (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này ). Bảng tổng hợp phải được thực hiện trực tiếp trên file Exel tải từ website của Sở Nội vụ : sonoivu.hanoi.gov.vn.

c. Các tài liệu kiểm chứng gửi kèm theo Báo cáo để phục vụ cho công tác thẩm định, gồm có: các văn bản (các kế hoạch, báo cáo, quyết định...), các số liệu thống kê trên các lĩnh vực CCHC của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận để phục vụ việc tính điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần v.v... Ví dụ: kế hoạch CCHC của đơn vị, báo cáo CCHC, kế hoạch kiểm tra CCHC, các tài liệu về xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, bộ máy hành chính, đề án, báo cáo số lượng, trình độ công chức, viên chức, tinh giản biên chế, ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện ISO, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao... .

3. Phương thức gửi báo cáo và tài liệu kiểm chứng

a. Gửi Báo cáo bằng văn bản (kèm theo Biểu Tự chấm điểm, có đóng dấu giáp lai) kết quả tự đánh giá, chấm điểm theo mẫu tại Phụ lục 2 , 3 kèm theo Công văn này .  

b. Gửi file Excel Biểu Tự chấm điểm qua địa chỉ email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn hoặc copy dữ liệu vào thiết bị lưu trữ di động (USB), gửi về Tổ công tác Giúp việc Hội đồng (qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ), gồm các dữ liệu sau:

-  Bảng tổng hợp trên Microsoft Exel 2003 theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Công văn này .

- Tài liệu kiểm chứng được biên mục như sau:

+ Lập Danh sách các tài liệu kiểm chứng trong file Excel theo bảng dưới đây. Thứ tự tài liệu kiểm chứng được sắp xếp theo từng Lĩnh vực, và theo thứ tự Tiêu chí, Tiêu chí thành phần cần minh chứng:

TT

Số, ký hiệu văn bản

Tóm tắt trích yếu văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Cơ quan ban hành

Lĩnh vực (Ghi số của Lĩnh vực)

Số thứ tự Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần cần minh chứng

Chú thích

1

 

 

 

 

VD: 1

VD: 1.1.1, 1.1.2

 

...

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

+ Tạo thư mục (folder) gốc được đặt tên theo tên cơ quan, đơn vị như: folder có tên là Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư..... để lưu Tài liệu kiểm chứng.

+ Tài liệu kiểm chứng được lưu dưới dạng file PDF, được đặt tên bắt đầu bằng Số thứ tự trong Danh sách tài liệu kiểm chứng, theo sau là Tóm tắt trích yếu văn bản.

c. Báo cáo, tài liệu kiểm chứng của cơ quan, đơn vị được gửi về Sở Nội vụ (địa chỉ: 18b Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội; email: phong cchc_snv @hanoi.gov.vn) trước ngày 15 /1 1 / 2018 để tổng hợp. Tài liệu kiểm chứng chỉ cần gửi qua email, không cần gửi bản in.

Báo cáo, Tài liệu kiểm chứng không thực hiện đúng hướng dẫn sẽ được gửi trả lại để hoàn thiện và được tính như một lần không thực hiện đúng chế độ báo cáo cải cách hành chính.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các Sở và cơ quan ngang Sở. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ (phòng CCHC, email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn ) để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo, giải quyết./.

Tải văn bản 2211/SNV-CCHC

Tải biểu mẫu kèm theo

Tải file tự chấm điểm

Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thành phố Hà Nội năm 2019
Ngày đăng 03/10/2018 | 08:05  | View count: 1448

Thực hiện Công văn số 3899/BNV-ĐT ngày 14/8/2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2019, Sở Nội vụ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã thành phố Hà Nội năm 2019 (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức; viết tắt là CBCC, viên chức), cụ thể như sau:

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật Ngân sách;

- Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với CBCC, viên chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi;

- Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Căn cứ Quyết định số 4450/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của UBND thành phố Hà Nội về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Quyết định số 2315/QĐ-UBND ngày 17/4/2017 của UBND Thành phố phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020;

- Căn cứ các Chương trình, Quyết định, Đề án, Kế hoạch của Trung ương và Thành phố về đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo;

- Căn cứ các quy định về tiêu chuẩn chức danh CBCC; tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.

2. Yêu cầu

Để việc xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng đúng mục tiêu, đảm bảo chất lượng, hiệu quả đề nghị các cơ quan, đơn vị rà soát, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo các chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương và Thành phố, cụ thể:

a) Các chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương

- Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật”;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

- Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2025;

b) Các chương trình, kế hoạch, đề án của Thành phố

- Kế hoạch của UBND Thành phố về triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

- Quyết định 4450/QĐ-UBND ngày 17/8/2016 của UBND thành phố Hà Nội về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 163/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện);

- Quyết định số 2315/QĐ-UBND của UBND Thành phố phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội giai đoạn 2016 - 2020;

- Các Quyết định, Kế hoạch của UBND Thành phố về triển khai các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo Đề án nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thành phố Hà Nội và các Đề án, Kế hoạch khác về đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức.

c) Trên cơ sở các chỉ tiêu được giao tại Quyết định 9077/QĐ-UBND ngày 30/12/2017 của UBND Thành phố, cơ quan đơn vị báo cáo Kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đến hết tháng 9/2018, bao gồm cả việc đánh giá kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí đối với các lớp bồi dưỡng nước ngoài năm 2018 (nếu có);

Nội dung báo cáo: Kết quả đạt được theo các chỉ tiêu kế hoạch cơ quan, đơn vị đã được Thành phố giao; thuận lợi, khó khăn và đề xuất, kiến nghị; phương hướng nhiệm vụ các năm tiếp theo theo; số liệu báo cáo theo các biểu mẫu BM-07/ĐT, BM-08/ĐT, BM-09/ĐT, BM-10/ĐT, BM-15/ĐT, BM - 20 BCKQ/ĐTBD.

II. NỘI DUNG

1. Đối tượng

a) Các sở, cơ quan tương đương sở: Công chức; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); viên chức đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có).

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố: công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp (người đứng đầu); viên chức (bao gồm cả viên chức lãnh đạo, quản lý).

- Công chức, viên chức các hội đặc thù của Thành phố.

c) Các quận, huyện, thị xã: công chức; đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã; cán bộ trong cơ quan nhà nước (HĐND, UBND) cấp huyện, cấp xã; công chức xã, phường, thị trấn; công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; viên chức (bao gồm cả viên chức lãnh đạo quản lý); người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

- Lý luận chính trị.

- Kiến thức quốc phòng và an ninh.

- Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.

- Kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế.

- Tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: Thực hiện nội dung bồi dưỡng, cập nhật và nâng cao kỹ năng, phương pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời gian 02 năm (theo Quyết định 163/QĐ-TTg).

- Bồi dưỡng về kỹ năng, năng lực tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu tại Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật” để tăng cường năng lực cho cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước.

- Bồi dưỡng cán bộ công chức xã theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Bồi dưỡng về hội nhập quốc tế cho CBCC, viên chức đang công tác ở lĩnh vực liên quan;

- Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với CBCC, viên chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi theo Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo đề án.

3. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng

- Thực hiện theo quy định tại Nghị định 101/2017/NĐ-CP;

- Đối với chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho CBCC, viên chức thuộc quyền quản lý, UBND Thành phố phê duyệt chương trình, tài liệu hoặc cho phép sử dụng chương trình, tài liệu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (qua Sở Nội vụ để tổng hợp). Cụ thể:

+ Đối với các lớp bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức kỹ năng chuyên ngành (thời gian tối đa 01 tuần) chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Cơ quan, đơn vị được giao mở lớp có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng trình UBND Thành phố phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện.

+ Đối với các lớp bồi dưỡng theo Đề án 2315, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì mở lớp có trách nhiệm tổ chức, xây dựng chương trình, tài liệu trình UBND Thành phố phê duyệt.

4. Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

- Các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị: Các cơ quan, đơn vị tổng hợp, báo cáo nhu cầu về Ban Tổ chức Thành ủy để thẩm định trình Thường trực Thành ủy phê duyệt.

- Các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đối với công chức, viên chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức (hạng IV, hạng III)...: Cơ quan, đơn vị lập kế hoạch mở lớp báo cáo nhu cầu về Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình UBND Thành phố và Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt.

- Các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đối với CBCC, viên chức; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức (hạng IV, hạng III)..., Bồi dưỡng cập nhật và nâng cao kỹ năng, phương pháp hoạt động cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố...: UBND các quận, huyện, thị xã, lập kế hoạch mở lớp báo cáo về Sở Nội vụ tổng hợp để thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt.

- Các cơ quan, đơn vị đăng ký nhu cầu đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng do TW và Thành phố tổ chức gửi về Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng Kế hoạch trình UBND Thành phố phê duyệt  để tổ chức  thực hiện, gồm các lớp:

+ Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh theo tiêu chức danh lãnh đạo, quản lý; Bồi dưỡng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh CBCC, viên chức;

+ Bồi dưỡng quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý; Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp xã...;

+ Các lớp ĐTBD được giao theo Quyết định 2315 thực hiện theo chỉ tiêu đã được UBND Thành phố giao;

+ Bồi dưỡng theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 (đối với CBCC xã).

+ Bồi dưỡng ngắn hạn tại nước ngoài: Đối với cơ quan, đơn vị được giao tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài theo các Quyết định, Đề án đã được UBND Thành phố phê duyệt, yêu cầu Quốc gia được lựa chọn để cử cán bộ, công chức, viên chức đến học tập hoặc tổ chức các lớp bồi dưỡng phải có nền hành chính hiện đại, có kinh nghiệm quản lý về lĩnh vực cần học tập, nghiên cứu và có thể áp dụng tại Việt Nam.

5. Kinh phí

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức và các quy định khác của pháp luật.

6. Biểu mẫu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức

Tổng hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức năm 2019 (theo các biểu mẫu gửi kèm).

- Các Sở, cơ quan tương đương Sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố: Mẫu BM-11/ĐT, BM-12/ĐT, BM-13/ĐT, BM-14/ĐT, BM-16/ĐT, BM-21/ĐTBD-SN.

- UBND cấp huyện: Mẫu BM-11/ĐT, BM-12/ĐT, BM-13/ĐT, BM-14/ĐT, BM-16/ĐT, BM-22/ĐTBD-QH.

Yêu cầu Biểu kế hoạch được lập bằng phần mềm Microsoft Excel, font chữ Unicode - Times New Roman; không thay đổi kết cấu bảng biểu.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ Hướng dẫn này xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức năm 2019 (Hướng dẫn và các biểu mẫu được đăng tải tại Website của Sở Nội vụ tại địa chỉ: sonoivu .hanoi.gov.vn), đồng thời tổng hợp dự toán kinh phí ĐTBD trong dự toán ngân sách năm 2019 của đơn vị ( theo biểu mẫu do Sở Tài chính hướng dẫn).

 Gửi báo cáo và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trước ngày 15/10/2018 theo đường bưu điện và bản mềm qua thư điện tử, cụ thể:

- Sở Nội vụ (phòng Công chức, viên chức) địa chỉ: số 18B Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, địa chỉ hộp thư: pdt_sonv@hanoi.gov.vn.

- Sở Tài chính địa chỉ 38B Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội, địa chỉ hộp thư vanthu_sotc@hanoi.gov.vn

Lưu ý  phần “Chủ đề:” ghi rõ “Tên đơn vị - Kế hoạch ĐTBD năm 2019

Sau ngày 15/10/2018, các cơ quan, đơn vị không gửi Báo cáo và Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức năm 2019 coi như không thực hiện Hướng dẫn và chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC,viên chức của cơ quan,đơn vị.

Đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo triển khai đảm bảo đúng thời gian và quy định./.

 

Biểu mẫu kèm hướng dẫn