Hoạt động chuyên đề

Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước năm 2019 của thành phố Hà Nội
Ngày đăng 04/01/2019 | 03:19  | View count: 1001

Ngày 28/12/2018, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 7028/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước năm 2019 của thành phố Hà Nội.

Tải nội dung Quyết định 7028/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND thành phố Hà Nội tại đường dẫn dưới đây:

Quyết định 7028/QĐ-UBND

Lập danh sách trả lời phiếu điều tra xã hội học xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của Thành phố
Ngày đăng 02/01/2019 | 11:39  | View count: 715

Ngày 28/12/2018, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành văn bản số 3022/SNV-CCHC về việc lập danh sách trả lời phiếu điều tra xã hội học xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của Thành phố.

Ngày 27/12/2018, Bộ Nội vụ ban hành Công văn số 6308/BNV-CCHC đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp triển khai điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018. 

Để giúp UBND Thành phố phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc triển khai điều tra xã hội học xác định Chỉ số Cải cách hành chính năm 2018, Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị thực hiện một số nội dung công việc sau:

1. Tạo điều kiện và thực hiện việc phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với Bưu điện thành phố Hà Nội triển khai công tác điều tra xã hội học xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2018, đảm bảo khách quan, có chất lượng. 

2. Lập danh sách những người tham gia trả lời phiếu điều tra xã hội học, cụ thể như sau:

- Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố:

Đề nghị lập danh sách 50 đại biểu HĐND Thành phố và danh sách dự phòng 20 đại biểu HĐND Thành phố tham gia trả lời phiếu điều tra xã hội học.

- Các Sở, cơ quan ngang Sở:

+ Lập danh sách 03 lãnh đạo Sở và lập thêm danh sách dự phòng 01 lãnh đạo (trường hợp cơ quan có trên 3 lãnh đạo).

+ Lập danh sách 03 trưởng phòng chuyên môn và lập thêm danh sách dự phòng 03 trường phòng khác của cơ quan.

- UBND các quận, huyện, thị xã:

Lập danh sách 03 lãnh đạo UBND cấp huyện (bao gồm Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch) và lập thêm danh sách dự phòng 01 Phó Chủ tịch UBND cấp huyện (trường hợp đơn vị cấp huyện có trên 02 Phó Chủ tịch ).

Đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi Danh sách  (gồm cả bản giấy và file mềm exel) về Sở Nội vụ (18b Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Email: leanhtuan_sonv@hanoi.gov.vn) trước ngày 06/01/2019 để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, gửi Bộ Nội vụ./.

Phụ lục 1 - HĐND Thành phố

Phụ lục 2 - Các Sở

Phụ lục 1 - Quận, huyện

 

Thông báo tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018
Ngày đăng 07/12/2018 | 09:09  | View count: 4276

Ngày 4/12/2018, Hội đồng thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội ban hành Thông báo số 2796/TB-HĐ TNGCCHC về việc tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018.

Triển khai thực hiện Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố (kèm văn bản này), Hội đồng thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018 (viết tắt là Hội đồng TNGCCHC) thông báo Kế hoạch Tổ chức thi nâng ngạch công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018. Cụ thể như sau:

I. Thi nâng ngạch từ nhân viên, cán sự lên chuyên viên đối với công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018:

1. Đối tượng:

Công chức được xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP và Thông tư số 08/2011/TT-BNV đang giữ ngạch nhân viên (mã ngạch 01.005), cán sự (mã ngạch 01.004), đang làm việc trong các sở, cơ quan tương tương sở, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội, có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự thi nâng ngạch công chức theo quy định.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn:

Công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch (tính hết năm 2018); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên;

c) Đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh dự thi tương ứng với ngạch chuyên viên theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2014/TT-BNV)  và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 (trong đó sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV), trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công.

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT) hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

Các loại văn bằng, chứng chỉ tương đương trình độ bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về ngoại ngữ;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập bằng tiếng nước ngoài.

+ Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3 của khung Châu Âu trở lên);

+ Bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4 trở lên theo khung Châu Âu);

+ Chứng chỉ trình độ A2, B, C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT)  hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT).

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ ngạch tương ứng:

Tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi (ngày 10/01/2019), công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên, nếu đang giữ ngạch cán sự (mã ngạch 01.004) thì phải có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng); nếu đang giữ ngạch nhân viên (mã ngạch 01.005) thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5 năm (60 tháng).

3. Nội dung, hình thức thi:

Công chức dự thi nâng ngạch phải thực hiện 03 môn thi, cụ thể như sau:

a) Môn kiến thức chung

- Hình thức thi: thi viết;

- Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, năng lực hiểu biết của cán bộ, công chức dự thi về tổ chức bộ máy nhà nước; quản lý hành chính nhà nước; chế độ công vụ, công chức; chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật về ngành, lĩnh vực phù hợp với tiêu chuẩn của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 120 phút.

b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra và đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 30 phút.

c) Môn ngoại ngữ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng đọc, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

- Thời gian thi: 60 phút.

II. Thi nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính đối với công chức hành chính thành phố Hà Nội năm 2018:

1. Đối tượng:

Những đối tượng sau đây đang giữ ngạch chuyên viên, mã ngạch 01.003, có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi nâng ngạch công chức theo quy định, gồm:

a) Công chức được xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP và Thông tư số 08/2011/TT-BNV đang làm trong các sở, cơ quan tương tương sở, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố;

b) Cán bộ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước từ Thành phố đến cấp huyện hiện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm (từ Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên);

c) Các đối tượng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Mục này thuộc diện trong quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển về giữ các chức vụ, chức danh cán bộ ở cấp xã.

 

2. Điều kiện, tiêu chuẩn:

Công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 3 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm đăng ký dự thi nâng ngạch (tính hết năm 2018); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên chính;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ, đề tài, đề án và các yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh dự thi tương ứng với ngạch dự thi theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV (trong đó sửa đổi, bổ sung điểm g, điểm h khoản 3 và điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV), trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công;

- Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT  hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

Các loại văn bằng, chứng chỉ tương đương trình độ bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về ngoại ngữ;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập bằng tiếng nước ngoài.

+ Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3 của khung Châu Âu trở lên);

+ Bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4 trở lên theo khung Châu Âu);

+ Chứng chỉ trình độ C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 3 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT).

- Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ ngạch tương ứng:

Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (kể từ thời điểm được bổ nhiệm chính thức vào ngạch đến 10/01/2019, không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên, mã ngạch 01.003, tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi, ngày 10/01/2019.

3. Nội dung, hình thức thi:

Công chức dự thi nâng ngạch phải thực hiện 03 môn thi, cụ thể như sau:

a) Môn kiến thức chung

- Hình thức thi: thi viết;

- Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, năng lực hiểu biết của cán bộ, công chức dự thi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy nhà nước; các vấn đề về quản lý hành chính nhà nước; phân công, phân cấp; về công vụ, công chức; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; phân tích các chủ trương, đường lối của Đảng và của pháp luật về ngành, lĩnh vực phù hợp với tiêu chuẩn của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 180 phút.

b) Môn chuyên môn, nghiệp vụ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra và đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch dự thi;

- Thời gian thi: 45 phút.

c) Môn ngoại ngữ

- Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính;

- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng đọc, viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Thời gian thi: 90 phút.

III. Hồ sơ của công chức đăng ký dự thi:

Hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch của công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, bao gồm các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự sau đây:

a) Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu số 2c-BNV/2008 (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNVngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức), có xác nhận của cơ quan sử dụng công chức;

b) Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Nội dung cụ thể:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ (tính đến hết năm 2018); có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền;

- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn (ngạch chuyên viên đối với công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên, ngạch chuyên viên chính đối với công chức dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính);

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi.

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch đăng ký dự thi theo quy định (như đã liệt kê, theo đúng thứ tự tại các Mục 2 Phần I, Phần II trên đây), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

Các loại giấy tờ khác chứng minh đủ điều kiện miễn thi ngoại ngữ, trong đó có: Giấy xác nhận học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam của cơ sở đào tạo (đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam); Giấy xác nhận văn bằng được cấp bởi Trung tâm Công nhận văn bằng, Cục Quản lý chất lượng- Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học tại nước ngoài…

Các loại văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng, dịch thuật sang Tiếng Việt.

d) Bản sao các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, nâng lương;

đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch;

e) Riêng đối với công chức đăng ký dự thi nâng ngạch lên chuyên viên chính:

- Bản chứng thực của cơ quan có thẩm quyền các loại giấy tờ minh chứng về việc tham gia đề tài, đề án theo quy định.

Cụ thể như sau:

+ Quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

Văn bản giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền đối với trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập.

+ Quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổ biên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan nơi công chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt.

+ Văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền về việc chủ trì hoặc tham gia xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền minh chứng việc công chức thuộc diện trong quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển về giữ các chức vụ, chức danh cán bộ ở cấp xã (đối với các đối tượng thuộc điểm c Mục 1 Phần II trên đây).

IV. Điều kiện miễn thi ngoại ngữ và xác định người trúng tuyển:

1. Miễn thi ngoại ngữ:

Miễn thi ngoại ngữ đối với công chức có một trong các điều kiện sau:

- Công chức có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ (tính đến 31/12/2018);

- Công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;

- Công chức là người dân tộc thiểu số đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

- Công chức có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về ngoại ngữ;

- Công chức có bằng tốt nghiệp đại học trở lên học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

- Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, thạc sĩ hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên còn trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch (ngày 10/01/2019).

2. Về xác định người trúng tuyển

Việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định;

b) Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên, các bài thi được chấm theo thang điểm 100 (kể cả bài thi môn ngoại ngữ nếu không được miễn thi);

c) Khi đạt đủ các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b trên đây, người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch được xác định là người có tổng số điểm cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu nâng ngạch của Thành phố theo thông báo của Bộ Nội vụ (đối với nâng ngạch lên chuyên viên: 226 chỉ tiêu, đối với nâng ngạch lên chuyên viên chính: Thành phố có thông báo cụ thể sau);

d) Trường hợp nhiều người có kết quả thi nâng ngạch bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng, Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, lựa chọn người trúng tuyển ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng này.

Công chức không trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch này không được bảo lưu kết quả thi nâng ngạch cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.

V. Thời gian, địa điểm, lệ phí:

Các sở, cơ quan tương đương sở, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố thu hồ sơ của công chức tại cơ quan, đơn vị mình, nộp về Sở Nội vụ theo thời gian, địa điểm như sau:

1. Thời gian:

- Thời gian nhận hồ sơ: từ 8h00 ngày 20/12/2018 đến hết 16h00 ngày 10/01/2019 (từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng từ 8h00 đến 11h00, chiều từ 13h30 đến 16h30).

- Hội đồng có thông báo Lịch tổ chức các kỳ thi cụ thể sau.

2. Địa điểm:

- Địa điểm nộp hồ sơ: Bộ phận Văn thư, trụ sở Sở Nội vụ, số 18B, phố Lê Thánh Tông, phường phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Địa điểm thi thăng hạng: Trung tâm Đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông- Sở Thông tin và Truyền thông, số 01, phố Hoàng Đạo Thúy, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

3. Lệ phí dự thi:

Công chức đăng ký dự thi nâng ngạch nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Lệ phí dự thi nộp theo đơn vị, tại Sở Nội vụ cùng thời điểm nộp hồ sơ. Mức thu như sau:

- Nâng ngạch lên chuyên viên: 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng chẵn);

- Nâng ngạch lên chuyên viên chính: 500.000 đồng (Năm trăm ngàn đồng chẵn).

VI. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

Các cơ quan liên quan thực hiện theo đúng phân công tại các Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố, trong đó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Thành phố; các Sở, cơ quan tương đương Sở; UBND quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Thông báo đến công chức đầy đủ các nội dung của văn bản này và Quyết định số 6335/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của UBND Thành phố (kèm theo).

2. Hướng dẫn công chức chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch theo quy định.

3. Có văn bản cử công chức đi dự thi kèm các tài liệu sau gửi về Sở Nội vụ (qua Phòng Công chức, viên chức) chậm nhất vào ngày 10/01/2019:

- Báo cáo số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có và tổng hợp nhu cầu đăng ký nâng ngạch công chức hành chính (theo Mẫu số 1),

- Danh sách công chức đủ các điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch (theo Mẫu số 2),

- Hồ sơ của các công chức đăng ký dự thi.

(Bản mềm Mẫu số 1, Mẫu số 2 gửi về địa chỉ thư công vụ để tổng hợp chung: tranthithuha_sonv@hanoi.gov.vn)

4. Đề nghị các cơ quan, đơn vị nộp lệ phí thi nâng ngạch theo quy định tại bộ phận Kế toán, Văn phòng Sở Nội vụ.

5. Hoàn thiện hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kết quả nâng ngạch theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Đề nghị các cơ quan, cá nhân liên quan triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, tập hợp gửi Thường trực Hội đồng (Sở Nội vụ), số 18B, phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (số điện thoại liên hệ: 0243.933.51.76) tổng hợp chung, xem xét, giải quyết./.

Tải các biểu mẫu

Tải Quyết định 6335/QĐ-UBND