Thứ năm, 28/08/2014
TRANG CHỦLIÊN HỆSƠ ĐỒ SITEHỎI ĐÁP
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, website này có cung cấp đầy đủ thông tin hoạt động không?
Rất đầy đủ
Tàm tạm
Quá ít
 
In tin bài   
Hướng dẫn lập Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2014

Thực hiện Luật Cán bộ, Công chức; Luật Viên chức; các Quy định của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đảng viên; Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; các quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn của các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;

Ban Tổ chức Thành ủy và Sở Nội vụ hướng dẫn lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đảng, MTTQ, đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cán bộ, công chức được viết tắt là CBCC) năm 2014 cụ thể như sau:

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

1. Các văn bản quy định, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước:

a) Các văn bản của Trung ương:

- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

- Luật Viên chức ngày 29/11/2010;

- Quy định số 54-QĐ/TW ngày 12/5/1999 của Bộ chính trị về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng và Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;

- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 25/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 18/2010/NĐ-CP; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Quyết định 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011- 2015;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày  27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

- Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã;

- Nghị quyết số 30C/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 1961/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị các cấp giai đoạn 2011-2015”;

- Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Chính phủ về phê duyệt Đề án “ Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”;

- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

b) Các văn bản của Thành ủy, UBND Thành phố:

- Các chương trình công tác, đề án, kế hoạch của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2011- 2015;

- Quyết định số 283-QĐ/TU, ngày 30/10/2008 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ;

- Kế hoạch số 17-KH/TU, ngày 22/4/2009 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến 2020;

- Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 24/8/2009 của UBND thành phố Hà Nội về thực hiện chiến lược cán bộ, công chức khối chính quyền thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2020;

- Quyết định số 3864/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngắn hạn ở nước ngoài của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 781/QĐ-UBND ngày 14/02/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của  thành phố Hà Nội (hướng dẫn thực hiện Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính);

- Quyết định số 3724/QĐ-UBND ngày 17/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 5704/QĐ-UBNDTP ngày 10/12/2012 của UBND TP về việc triển khai đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã giai đoạn 2013 – 2015;

 Trên cơ sở các Quy định về Tiêu chuẩn chức danh CBCC do các cấp uỷ Đảng ban hành; tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ, các ngạch công chức, viên chức do các cơ quan nhà nước ở Trung ương, UBND Thành phố ban hành và các quyết định, đề án, kế hoạch của UBND Thành phố giai đoạn 2011 -  2015.

2. Yêu cầu về quy hoạch, xây dựng đội ngũ CBCC và nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC  đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, công vụ của Thành phố, cơ quan, đơn vị.

3. Thực trạng trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC; tình hình, kết quả đào tạo bồi dưỡng CBCC; khả năng đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các cơ quan, đơn vị và Thành phố.

II.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

- Góp phần xây dựng đội ngũ CBCC chuyên nghiệp, có phẩm chất và bản lĩnh chính trị, tinh thông nghiệp vụ, đảm bảo đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh;

- Cụ thể hoá các mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng chính phủ và các Chương trình, Kế hoạch, Quyết định, Đề án công tác của Trung ương, Thành ủy, UBND Thành phố giai đoạn 2015 - 2020.

III. NGUYÊN TẮC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

- Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị;

- Đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng CBCC trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng;

- Kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng;

- Đề cao vai trò tự học và quyền của CBCC trong việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả;

-Tránh trùng lặp đối tượng học viên, nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nguồn kinh phí.

IV. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN HỌC CÁC LỚP

- Các lớp đào tạo từ trung cấp trở lên tính thời gian đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương;

  - Các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC còn lại tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng theo: Quy định số 164-QĐ/TW ngày 01/02/2013 của Bộ chính trị về chế độ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/1/2011 của Bộ Nội vụ;  các thông tư, hướng dẫn của các bộ, ngành;

- Trường hợp lồng ghép nhiều chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong một khoá học cho cùng một đối tượng, thì thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng của các chương trình.

V. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUỒN KINH PHÍ, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1.  UBND quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

a) Đối tượng:

- CBCC đang làm việc trong các cơ quan của Đảng, MTTQ, các đoàn thể ở cấp huyện;

- Đảng viên không phải là CBCC được cử đi học các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng và các lớp bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ về lý luận chính trị - hành chính theo quy định;

- Đại biểu HĐND quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn;

- Cán bộ thuộc HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;

- Công chức thuộc HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;

- Cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn;

- Người làm việc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn, phó trưởng thôn, tổ trưởng dân phố, tổ phó tổ dân phố;

- Công chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp nhà nước và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước.

b) Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với các lớp bồi dưỡng mở tại quận, huyện, thị xã gồm:

- Các lớp bồi dưỡng khối Đảng bao gồm:

+ Bồi dưỡng Nghiệp vụ công tác đảng;

+ Bồi dưỡng nhận thức về Đảng;

+ Bồi dưỡng đảng viên mới;

+ Sơ cấp lý luận chính trị.

- Các lớp bồi dưỡng khối đoàn thể, bao gồm:

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác MTTQ;

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đoàn thể.

- Các lớp bồi dưỡng (bồi dưỡng khối chính quyền), bao gồm:

+ Các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho CBCC nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

+ Các lớp bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn đối với đại biểu HĐND cấp xã:

+ Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố mới được bầu; lớp bồi dưỡng cập nhật;

+ Các lớp bồi dưỡng theo chương trình mục tiêu ngành giáo dục đào tạo và các ngành khác;

+ Các lớp bồi dưỡng khác.

c) Cử đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp do Thành phố, Trung ương tổ chức:

+ Trung cấp, Cao cấp lý luận chính trị - hành chính;

+ Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức: về quản lý nhà nước ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp; tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý: Cán bộ diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý; Cán bộ diện Ban Thường vụ quận, huyện, thị uỷ và tương đương quản lý;

+ Chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chuyên ngành (các sở chuyên ngành có kế hoạch riêng);

+ Nội dung chương trình theo các đề án, chương trình mục tiêu; nghị quyết, chương trình, kế hoạch của TW, Thành ủy, UBND Thành phố (theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/ 2012 của Bộ Nội vụ, theo Quyết định số 1961/QĐ-TTg và Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND Thành phố ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  nâng cao năng lực quản lý xây dựng, đô thị;  đề án về công nghệ thông tin, xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non, đào tạo ngoại ngữ), các Sở chuyên ngành có hướng dẫn riêng.

d) Phê duyệt nội dung chương trình, tài liệu đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng dưới 03 ngày chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, tài liệu:

- Đối với các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, MTTQ, các đoàn thể theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy, Ban Tuyên giáo và các cơ quan MTTQ, đoàn thể Thành phố;

- Đối với các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng quản lý nhà nước, kiến thức kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành dưới 03 ngày: UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức, xây dựng nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng trình UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ làm đầu mối) để thẩm định và phê duyệt nội dung chương trình, tài liệu. Nội dung chương trình, tài liệu lớp bồi dưỡng bao gồm: Tên lớp (chủ đề chính); các chuyên đề của lớp bồi dưỡng, số tiết học lý thuyết, thực hành, thảo luận của từng chuyên đề; số tiết kiểm tra, đánh giá (nếu có), tổng số tiết học của lớp bồi dưỡng; tài liệu biên soạn kèm theo (nếu có) hoặc tên các văn bản, tài liệu để thực hiện nội dung chương trình của lớp bồi dưỡng.

đ) Nguồn kinh phí:

- Các lớp mở tại quận, huyện, thị xã lấy từ  nguồn chi ngân sách của quận, huyện, thị xã do Thành phố phân bổ theo quy định, việc cân đối kinh phí giữa các lớp phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ CBCC của quận, huyện, thị xã;

- Đối với CBCC thuộc phạm vi quản lý của quận, huyện, thị xã nhưng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng do sở, ngành, các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Thành phố tổ chức mở lớp theo kế hoạch được Thành phố giao hoặc theo các chương trình, đề án kế hoạch do các sở, ngành, cơ quan, cơ sở đào tạo được giao mở lớp chi trả kinh phí đào tạo; đối với trường hợp không có kế hoạch thì đơn vị chi từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc CBCC tự lo kinh phí.

2. Các sở, cơ quan, đơn vị thuộc Thành ủy, UBND Thành phố tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

a) Đối tượng:

- Cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của sở, cơ quan, đơn vị;

- Công chức các sở, ngành, quận, huyện, thị xã; cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn xã, phường, thị trấn đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ theo các đề án, chương trình mục tiêu do sở, cơ quan, đơn vị tổ chức mở lớp;

- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, cơ quan và viên chức các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo các đề án, chương trình, mục tiêu, kế hoạch do sở, cơ quan, đơn vị tổ chức mở lớp;

- Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, cơ quan trực thuộc UBND Thành phố: nếu có nhu cầu mở lớp tại đơn vị sự nghiệp thì sở, cơ quan quản lý cấp trên phải tổng hợp kế hoạch báo cáo UBND Thành phố.

b) Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:

- Mở lớp tại đơn vị:

+ Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

- Cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

+ Theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý, theo ngạch công chức;

+ Theo các chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương, Thành phố tổ chức mở lớp.

c) Nguồn kinh phí:

- Kinh phí tổ chức mở lớp tại cơ quan, đơn vị: từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của Thành phố và các nguồn khác.

- CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng: Sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của các cơ quan, đơn vị được giao mở lớp và chi thường xuyên (theo chế độ công tác phí - nếu có).

d) Phê duyệt nội dung chương trình:

- Đối với các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng, MTTQ, các đoàn thể theo hướng dẫn của Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo Thành ủy;

- Đối với các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ dưới 03 ngày nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt nội dung chương trình, tài liệu, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị  xây dựng và báo cáo trình UBND Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để thẩm định và phê duyệt nội dung chương trình, tài liệu trước khi tổ chức mở lớp.

 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố

Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức của đơn vị, trong đó: các lớp mở tại đơn vị (kể cả lớp bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài) cần lập dự toán kinh phí cụ thể, Thành phố sẽ xét giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng  và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng năm 2014, để đơn vị tổ chức mở lớp (đơn vị không lập dự toán sẽ không được giao lớp và kinh phí). Đối với các trường hợp cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng do Trung ương và Thành phố mở sẽ do kinh phí cơ quan, đơn vị được giao mở lớp chi trả.

4. Ban Tổ chức Thành ủy giúp Thành ủy tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng

a) Đối tượng:

-  Cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý (theo phân cấp);

- Cán bộ quy hoạch các chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý (theo phân cấp);

- CBCC, viên chức thuộc đối tượng đi học các lớp theo quy định của Trung ương và Thành uỷ;

- CBCC, viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội từ cấp quận, huyện trở lên;

- Các đối tượng khác theo yêu cầu của Trung ương và Thành ủy.

b) Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng:

-  Đào tạo trung cấp, cao cấp Lý luận chính trị - hành chính;

-  Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng, MTTQ và đoàn thể chính trị - xã hội;

- Đào tạo cán bộ nguồn và các nội dung đào tạo, bồi dưỡng khác theo quy định của Trung ương và Thành uỷ;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở nước ngoài theo chương trình của Trung ương và Thành uỷ (nếu có).

c) Phê duyệt nội dung chương trình:

Theo quy định hiện hành của Trung ương và Thành uỷ Hà Nội.

d) Nguồn kinh phí:

Từ nguồn chi ngân sách của Thành phố phân bổ cho các ban Đảng và Văn phòng Thành ủy, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Thành phố.

- Từ các nguồn khác (Ban Tổ chức Trung ương; Văn phòng Đề án 165...).

5. Sở Nội vụ giúp UBND Thành phố tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng

a) Đối tượng:

- Đại biểu HĐND cấp huyện;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Thành ủy, UBND Thành phố quản lý;

- Công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc Thành phố;

- Viên chức nhà nước;

- Cán bộ, viên chức doanh nghiệp nhà nước, hiệp hội ngành hàng tham gia các khóa học về hội nhập kinh tế quốc tế;

- Các đối tượng khác theo yêu cầu của UBND Thành phố (như nguồn công chức, viên chức, công chức cấp xã, chức danh Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã).

b) Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng:

- Theo tiêu chuẩn ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chức danh lãnh đạo, quản lý:

+ Trưởng phòng sở, ngành, quận, huyện, thị xã mới được bổ nhiệm chưa học lớp bồi dưỡng chức danh trưởng phòng;

+ Người trong diện quy hoạch chức danh trưởng phòng (bồi dưỡng bắt buộc trước khi bổ nhiệm);

+ Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã chưa học lớp bồi dưỡng theo quy định;

- CBCC xã theo Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Quyết định số 5704/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015;

- CBCC bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng, đô thị theo quyết định số 1961/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phu và Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND Thành phố;

- Đào tạo, bồi dưỡng sau tuyển dụng: công chức hành chính, công chức xã, phường, thị trấn;

- Hội nhập kinh tế quốc tế;

- Bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài;

- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn công chức và các nội dung chương trình khác theo quy định của các bộ, ngành, Trung ương.

c) Phê duyệt nội dung chương trình: Theo quy định hiện hành.

d) Nguồn kinh phí:

Ngân sách Thành phố cấp và các nguồn khác.

6. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại nước ngoài

Căn cứ quy định tại Đề án 165/ĐA-TW, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính, Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012, Quyết định số 3864/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngắn hạn ở nước ngoài của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011- 2015 và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chi tiết theo những tiêu chí sau: Đánh giá kết quả thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí năm trước (nếu có); đơn vị chủ trì tổ chức các đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài; đối tượng dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng; thời gian học tập tại nước ngoài; cơ sở đào tạo được cử đến (nước đến); kinh phí dự kiến cho từng đoàn; tổng nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài... Cụ thể:

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Thành ủy lập  kế hoạch gửi về Ban Tổ chức thành ủy trình Thành ủy ( theo Biểu số 3);

b) Các sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã báo cáo nhu cầu bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài gửi về Sở Nội vụ Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND TP tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn ( theo Biểu số 3);

c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND TP  lập kế hoạch gửi về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND TP xét duyệt (theo Biểu số 1).

 7. Kế hoạch đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Thành ủy lập thành kế hoạch riêng báo cáo về Ban Tổ chức Thành ủy;

b) Cơ quan đơn vị thuộc UBND thành phố thực hiện theo Quyết định số 3381/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt chỉ tiêu kế hoạch đào tạo sau đại học của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBNDTP giai đoạn 2013 - 2020;

c) Trường hợp điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu theo nhu cầu, các đơn vị phải có báo cáo về Sở Nội vụ Hà Nội để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, quyết định.

d) Nguồn kinh phí chi đào tạo sau đại học trích từ Quỹ Ưu đãi tài năng Thành phố theo quy định.

VI. QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH

1. Bước 1: Rà soát trình độ CBCC và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.

Trên cơ sở các căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC; chiến lược, quy hoạch CBCC, các quy định, tiêu chuẩn chức danh CBCC; yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị  và thực trạng trình độ, năng lực của CBCC các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (đối với các quận, huyện, thị xã tiến hành rà soát trình độ, tiêu chuẩn chức danh, nghiệp vụ của CBCC từ cấp huyện đến cấp xã và các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý); kết quả đào tạo, bồi dưỡng CBCC của năm trước, qua đó đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng CBCC của cơ quan, đơn vị để làm cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm 2014.

2. Bước 2: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (có dự toán kinh phí kèm theo)

Trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng (cần xem xét mục tiêu ưu tiên, điều kiện, khả năng đi học tập, bồi dưỡng của từng CBCC và nhóm chức danh, ngạch công chức về trình độ văn hoá, chuyên môn, sức khỏe, tuổi đời, thời gian công tác; các yếu tố khác chi phối đến đào tạo, bồi dưỡng CBCC của cơ quan, đơn vị), tổng hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm 2014 (theo các biểu mẫu gửi kèm Hướng dẫn này).

a) Nội dung kế hoạch gồm 2 phần:

- Phần A: Các lớp mở tại đơn vị năm 2014, bao gồm:

 Các lớp dài hạn năm 2013 chuyển tiếp sang (nếu có); các lớp mở mới năm 2014.

- Phần B : Cử CBCC đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp do Trung ương, Thành phố tổ chức.

 + Đối với các sở, ban , ngành, đơn vị sự nghiệp, cơ quan đảng, đoàn thể: Tổng hợp kế hoạch theo Biểu số 1 đồng thời lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng lớp theo Biểu mẫu số 4.

 + Đối với các quận, huyện, thị xã: Tổng hợp kế hoạch theo Biểu số 2, đồng thời lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng lớp theo Biểu mẫu số 4.

b) Phân công  trách nhiệm, phối hợp trong việc  xây dựng kế hoạch:

-  Đối với Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cơ quan Đảng, MTTQ, các đoàn thể: 

+ Cấp thành phố: Các đơn vị lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC gửi về Ban Tổ chức Thành ủy để tổng hợp chung.

+ Cấp huyện:

Ban Tổ chức quận, huyện, thị ủy chủ trì, phối hợp với các tổ chức liên quan xây dựng, báo cáo Thường trực quận, huyện, thị ủy xét duyệt, sau đó thông báo cho UBND quận, huyện, thị xã tổng hợp thành kế hoạch chung.

- Đối với Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cơ quan chính quyền:

+ Cấp thành phố:

Các đơn vị lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC gửi về Sở Nội vụ Hà Nội để tổng hợp chung.

 Đối với đơn vị sự nghiệp: Đối với Trường ĐTCB Lê Hồng Phong: ngoài lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo quy định, đồng thời báo cáo tình hình kết quả mở lớp năm 2013 (các lớp bồi dưỡng ngắn hạn phải hoàn thành trong năm 2013) và báo cáo quy mô năng lực về giảng viên, cơ sở vật chất có thể thực hiện các lớp năm 2014.

Riêng đối với các lớp bồi dưỡng giao cho đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban , ngành thành phố tổ chức mở lớp, phải xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí giao cho từng đơn vị sự nghiệp.

 Thành phố sẽ xem xét giao chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (bao gồm cả kinh phí) trực tiếp cho các đơn vị sự nghiệp.

+ Cấp huyện:

Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan xây dựng, báo cáo UBND quận, huyện, thị xã xét duyệt và tổng hợp thành Kế hoạch chung của toàn quận, huyện, thị xã.

c) Lập dự toán kinh phí cho từng lớp học và tổng hợp kế hoạch tài chính cho công tác ĐTBD CBCC của cơ quan, đơn vị:

- Việc lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng lớp học được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của  thành phố Hà Nội (hướng dẫn thực hiện Thông tư số 139/2010/TT-BTC);

- Đối với các lớp mở tại quận, huyện, thị xã: UBND cấp huyện giao cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng lớp học mở tại đơn vị (Biểu số 4).

3. Bước 3: Xét duyệt kế hoạch

a) Báo cáo xây dựng kế hoạch của các cơ quan, đơn vị của Thành phố gửi về 03 cơ quan: Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Nội vụ, Sở Tài chính bằng đường bưu điện và thư điện tử để tổng hợp chung.

b) Ban Tổ chức Thành ủy chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (khối đảng, đoàn thể), dự toán kinh phí thuộc cơ quan đảng, MTTQ, các đoàn thể, các quận, huyện, thị ủy và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị của các sở, ngành báo cáo Thường trực Thành ủy quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch.

c) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Tài chính và các sở liên quan tổ chức thẩm định Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của một số cơ quan, đơn vị; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm 2014 của các quận, huyện, thị xã, các sở, cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố; trình UBND Thành phố quyết định, giao chỉ tiêu kế hoạch khối cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

           

Trên cơ sở các đơn vị đã rà soát việc xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2014 theo Công văn số 1168/SNV-ĐTBDTD ngày 05/6/2013 của Sở Nội vụ Hà Nội, đề nghị các cơ quan, đơn vị khẩn trương  lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2014 đúng theo biểu mẫu đính kèm Hướng dẫn này (lập bảng biểu theo chương trình phần mềm tin học Microsoft Excel, font chữ  Times New Roman, không thay đổi kết cấu bảng biểu  (lưu ý  phần  Subject ghi rõ tên đơn vị - KHĐT 2014) gửi về Sở Nội vụ Hà Nội (qua Phòng Đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điện thoại: 04.37347571, Email: snvdaotao@yahoo.com.vn); Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội (qua Phòng Tổ chức cán bộ, điện thoại: 04.39386934, Email: btctudaotao@yahoo.com.vn); Sở Tài chính Hà Nội (Phòng Hành chính sự nghiệp, điện thoại: 04.38255023, Email: vanthu_sotc@hanoi.gov.vn)  trước ngày 05/9/2013.

Để thuận lợi cho quá trình lập kế hoạch, Sở Nội vụ  đăng tải Hướng dẫn này trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ, đề nghị các cơ quan, đơn vị truy cập theo địa chỉ http://sonoivu.hanoi.gov.vn

 

Đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện, những cơ quan, đơn vị không báo cáo kế hoạch đúng thời gian quy định sẽ không được tổng hợp và giao kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức năm 2014. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Thành ủy, UBND Thành phố về việc thực hiện Nghị quyết, Quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị. Sở Nội vụ sẽ tổng hợp, báo cáo Thành uỷ, UBND Thành phố những cơ quan, đơn vị không lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC năm 2014./.

 
File gửi kèm:
- Bieu so 4.doc
- Bieu DTBD 2014.xls
- snv-1838-2013-01.pdf
CÁC TIN KHÁC
Hướng dẫn lập Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phố Hà Nội năm 2014
Báo cáo tình hình thực hiện biên chế năm 2013 và xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế năm 2014
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của công chức, viên chức Sở Nội vụ
Hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện thù lao đối với lãnh đạo các Hội có tính chất đặc thù, phạm vi hoạt động trong Thành phố
Sở Nội vụ tổ chức tập huấn công tác văn thư, lưu trữ năm 2013
Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
Sở Nội vụ hướng dẫn việc triển khai thực hiện công tác quy hoạch cán bộ
Quay trở lại
THÔNG BÁO
Mời họp triển khai hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ, xét chọn công chức nguồn làm việc tại xã, phường, thị trấn
Hướng dẫn đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2012-2013
Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức thi nâng ngạch từ lưu trữ viên lên lưu trữ viên chính
Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo Sở Nội vụ Hà Nội
SỞ NỘI VỤ TP HÀ NỘI
Số 18 - Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội