Thứ sáu, 31/10/2014
TRANG CHỦLIÊN HỆSƠ ĐỒ SITEHỎI ĐÁP
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, website này có cung cấp đầy đủ thông tin hoạt động không?
Rất đầy đủ
Tàm tạm
Quá ít
 
In tin bài   
Hướng dẫn đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2012

Ngày 28/11/2012, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành Công văn số 2305/SNV-VP về việc hướng dẫn đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2012.

Thực hiện Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;

Căn cứ Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/1012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định số 283-QĐ/TU ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Thành ủy ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ; Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội; Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 22/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội;

Trong khi chờ Thông tư hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tạm thời hướng dẫn việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố Hà Nội năm 2012 (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) như sau:

I. Mục đích, yêu cầu đánh giá

1. Mục đích

a) Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức nhằm làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

b) Kết quả của đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức là một kênh để báo cáo cấp ủy các cấp tham khảo, xem xét trong công tác quy hoạch, đề bạt cán bộ, công chức, viên chức; là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Yêu cầu

a) Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức phải đảm bảo khách quan, khoa học, phản ánh đúng với năng lực và phẩm chất của cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở nắm vững các quan điểm lịch sử, toàn diện và phát triển.

b) Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo các kết luận đánh giá cán bộ, công chức, viên chức khách quan, chính xác, công bằng. Bản thân cán bộ, công chức, viên chức được trình bày ý kiến của mình về kết luận đánh giá.

II. Căn cứ để đánh giá

1. Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức tại Điều 8, 9, 10 Luật cán bộ, công chức. Đối với viên chức thực hiện theo Điều 16, 17, 18, 19 Luật viên chức;

2. Nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị phân công;

3. Cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết.

III. Đối tượng đánh giá

1. Cán bộ, công chức, viên chức; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, hợp đồng chuyên môn đúng quy định làm việc trong các cơ quan Sở, ban, ngành và tương đương, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội;

2. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, hợp đồng chuyên môn đúng quy định làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ban, ngành và tương đương, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND thành phố Hà Nội;

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, công chức, lao động hợp đồng thuộc UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) trên địa bàn thành phố Hà Nội.

IV. Nội dung và thang điểm đánh giá

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao: Tối đa 60 Điểm

  a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

  - Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm (thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc ở từng vị trí, từng thời gian, bao gồm cả những nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất): Tối đa 30 điểm

- Tinh thần trách nhiệm trong công tác; cải tiến phương pháp làm việc nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; có sáng kiến và kinh nghiệm công tác được áp dụng trong thực tiễn: Tối đa 20 điểm

- Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao: Tối đa 10 điểm

  b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết công chức (thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc ở từng vị trí, từng thời gian, bao gồm cả những nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất): Tối đa 20 điểm

- Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý: Tối đa 15 điểm

- Tinh thần trách nhiệm trong công tác: chỉ đạo, tham mưu ban hành các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách; cải tiến phương pháp làm việc nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác; có sáng kiến và kinh nghiệm công tác được áp dụng trong thực tiễn: Tối đa 15 điểm

- Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu vị trí công tác, nhiệm vụ được giao: Tối đa 10 điểm

2. Phẩm chất chính trị, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước: Tối đa 10 Điểm

- Nhận thức, tư tưởng chính trị, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Kiên định với đường lối đổi mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trung thành với Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tinh thần đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước: Tối đa 5 điểm

- Bản thân và gia đình chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Không để vợ (chồng), con, anh (chị, em) ruột lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để ảnh hưởng xấu tới cơ quan hoặc vi phạm quy chế, vi phạm pháp luật: 5 điểm

3. Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối làm việc: Tối đa 20 điểm

- Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác, thực hiện các quy định về những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm: Tối đa 5 điểm

- Tính trung thực, có ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ; có ý thức trong đấu tranh tự phê bình và phê bình, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh: Tối đa 5 điểm

- Tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân (tận tụy với công việc, không hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, công dân trong thực hiện nhiệm vụ): Tối đa 10 điểm

4. Về ý thức tổ chức kỷ luật: Tối đa 10 điểm

- Chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, giữ gìn nếp sống văn hóa công sở, thời gian làm việc: Tối đa 5 điểm

- Chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức (Trưởng phòng, thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo cơ quan, đơn vị) trong thực hiện nhiệm vụ: Tối đa 3 điểm

- Tinh thần phối hợp trong công tác, thực hiện nhiệm vụ được giao; tích cực tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động do cơ quan, do cấp trên phát động, tổ chức: Tối đa 2 điểm

V. Phân loại

- Tổng điểm đánh giá 100 điểm.

- Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán bộ, công chức, viên chức được phân loại theo 1 trong 4 mức sau:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt 55 điểm trở lên;

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 70 đến 89 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt từ 50 điểm trở lên;

+ Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với viên chức là Hoàn thành nhiệm vụ): Tổng điểm đạt từ 50 đến 69 điểm, trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt từ 45 điểm trở lên;

+ Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng điểm đạt dưới 50 điểm hoặc điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao đạt dưới 30 điểm.

VI. Thẩm quyền, quy trình, trình tự đánh giá

  - Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức định kỳ hàng năm được thực hiện vào dịp cuối năm;

  - Đánh giá đối với viên chức các cơ sở giáo dục thực hiện vào dịp kết thúc năm học.

- Đối với cán bộ, công chức lãnh đạo đảm nhiệm nhiều chức danh công tác thì đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chủ yếu ở chức danh đảm nhận chính và cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo đó.

1. Thẩm quyền đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

a) Đối với cán bộ, công chức (thực hiện theo Điều 57 Luật cán bộ, công chức):

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng quản lý cán bộ, công chức, viên chức đánh giá.

Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.

b) Đối với viên chức (thực hiện theo Điều 43 Luật Viên chức):

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Người có thẩm quyền bổ nhiệm chịu trách nhiệm đánh giá viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Quy trình, trình t đánh giá

a) Đối với các chức danh Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp xã được thực hiện theo Luật cán bộ, công chức; Luật Viên chức và theo phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy.

Bước 1. Cá nhân tự đánh giá, chấm điểm (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02);

Bước 2. Tập thể cán bộ chủ chốt cơ quan, đơn vị tổ chức họp tham gia đánh giá, góp ý.

Thành phần dự họp:

+ Đối với Sở (ban, ngành, đơn vị) trực thuộc Thành phố bao gồm: lãnh đạo Sở, Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở.

+ Đối với cấp huyện bao gồm Thường trực HĐND; các thành viên UBND quận, huyện, thị xã; Trưởng phòng, ban chuyên môn và tương đương.

+ Đối với cấp xã bao gồm Thường trực HĐND; các thành viên UBND và công chức cấp xã.

Trình tự cuộc họp:

+ Cá nhân trình bày bản tự đánh giá, chấm điểm.

+ Tập thể đóng góp ý kiến, người chủ trì cuộc họp kết luận, ghi thành biên bản.

+ Tập thể đánh giá (mẫu số 3), lập biên bản kiểm phiếu.

+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.

Bước 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp đánh giá, quyết định xếp loại theo phân cấp quản lý cán bộ của Thành ủy.

Bước 4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thông báo kết quả đánh giá cán bộ, công chức theo quy định.

b) Đối với các chức danh là cấp Phó các Sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp thuộc Thành phố; Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND; Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã

Bước 1. Cá nhân tự đánh giá, chấm điểm (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02);

Bước 2. Tập thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị tổ chức họp tham gia đánh giá, góp ý.

Thành phần dự họp:

+ Đối với Sở (ban, ngành, đơn vị) trực thuộc Thành phố bao gồm: lãnh đạo Sở, Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở.

+ Đối với cấp huyện bao gồm Thường trực HĐND, các thành viên UBND quận, huyện, thị xã, Trưởng phòng, ban chuyên môn và tương đương.

+ Đối với cấp xã bao gồm Thường trực HĐND, các thành viên UBND và công chức cấp xã.

Trình tự cuộc họp:

+ Cá nhân trình bày bản tự đánh giá, chấm điểm.

+ Tập thể đóng góp ý kiến, người chủ trì cuộc họp kết luận, ghi thành biên bản.

+ Tập thể đánh giá (mẫu số 3), lập biên bản kiểm phiếu.

+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.

Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đánh giá, quyết định xếp loại theo hướng dẫn này và các quy định của Thành ủy, Ban thường vụ quận, huyện, thị ủy; ghi vào bản tự đánh giá của cán bộ, công chức sau khi tham khảo biên bản góp ý của tập thể.

(Việc đánh giá, xếp loại đối với các chức danh: Phó Chủ tịch HĐND, Ủy viên Thường trực HĐND cấp huyện do Chủ tịch HĐND cấp huyện thực hiện. Phó Chủ tịch HĐND cấp xã do Chủ tịch HĐND cấp xã thực hiện).

Bước 4: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố thông báo công khai kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

c) Đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố; cấp trưởng, cấp phó các phòng, tổ, đội và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã; công chức, viên chức, lao động hợp đồng; công chức cấp xã (sau đây gọi chung là công chức, viên chức):

Bước 1: Cá nhân tự đánh giá, chấm điểm (theo Mẫu số 01 và Mẫu 02);

Bước 2: Tập thể phòng, ban, tổ, đội và tương đương họp tham gia góp ý cán bộ, công chức, viên chức

Thành phần: gồm toàn thể Trưởng, phó và công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong phòng, ban, tổ, đội và tương đương;

Trình tự cuộc họp:

+ Công chức, viên chức trình bày bản tự đánh giá.

+ Người đứng đầu phòng, ban, tổ, đội nhận xét về kết quả tự đánh giá của công chức, đánh giá những ưu, nhược điểm của cán bộ, công chức, viên chức;

+ Tập thể đơn vị đóng góp ý kiến, Người đứng đầu phòng, ban, tổ, đội kết luận, ghi thành biên bản.

+ Tập thể đơn vị bỏ phiếu đánh giá (mẫu số 3), lập biên bản kiểm phiếu đánh giá và công bố kết quả kiểm phiếu.

+ Thông qua biên bản góp ý đánh giá tại cuộc họp.

Bước 3: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đánh giá, quyết định xếp loại:

- Trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố lập danh sách và dự kiến phân loại cán bộ, công chức, viên chức của phòng, ban, đơn vị mình xin ý kiến phê duyệt đánh giá của của người đứng đầu cơ quan đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức. Sau khi đã được phê duyệt kết quả phân loại của từng cá nhân thì trưởng các phòng, ban, đơn vị ghi vào bản nhận xét, đánh giá của từng cá nhân rồi chuyển người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức ký tên, đóng dấu.

- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch UBND cấp huyện đánh giá đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; công chức các phòng, ban chuyên môn và tương đương trực thuộc.

  Bước 4: Thủ trưởng các cơ quan sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch UBND cấp huyện, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thông báo công khai kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

(Các cuộc họp trên phải có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức, viên chức hoặc thành phần được triệu tập có mặt dự họp)

  3. Thủ tục, hồ sơ đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức

  a) Đối với cán bộ thuộc UBND Thành phố quản lý:

Được lập thành 02 bộ: lưu tại cơ quan 01 bộ; gửi về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo, gồm:

- Biên bản họp kiểm điểm của đơn vị, kết quả lấy ý kiến phân loại;

- Bản kiểm điểm cá nhân, Bản chấm điểm đánh giá phân loại (Mẫu 02) và đề nghị xếp loại đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị gửi về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ để tổng hợp) báo cáo.

b) Đối với người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp, Chi cục và tương đương trực thuộc Sở, ban, ngành; đơn vị trực thuộc UBND quận, huyện, thị xã:

Được lập thành 02 bộ: lưu tại cơ quan 01 bộ; gửi về Sở, ban, ngành (qua Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Văn phòng để tổng hợp); UBND quận, huyện, thị xã (qua Phòng Nội vụ) để tổng hợp, báo cáo, gồm:

- Biên bản họp kiểm điểm của đơn vị, kết quả lấy ý kiến phân loại;

- Bản kiểm điểm cá nhân và đề nghị xếp loại đối với cán bộ, công chức, viên chức.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức do các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp quản lý theo thẩm quyền, phân cấp:

Được lập thành 01 bộ lưu tại cơ quan, đơn vị, gồm:

- Bản chấm điểm đánh giá phân loại (Mẫu 02);

- Biên bản họp kiểm điểm, kết quả lấy ý kiến phân loại (nếu lấy ý kiến bằng phiếu), biểu tổng hợp kết quả phân loại cán bộ, công chức, viên chức.

4. Quyền bảo lưu ý kiến về đánh giá: Trong quá trình thực hiện đánh giá, cán bộ, công chức, viên chức có quyền được trình bày, bảo lưu ý kiến tự đánh giá, song phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

5. Một số điểm cần lưu ý

a) Việc đánh giá đối với cán bộ, công chức cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; công chức cấp xã, hợp đồng lao động) tổ chức cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, lao động hợp đồng để thực hiện việc đánh giá cho từng chức danh cán bộ, công chức, hợp đồng lao động trong HĐND và UBND cấp xã.

b) Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Thành phố có hướng dẫn, đánh giá riêng.

c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức biệt phái: Việc đánh giá do cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo hướng dẫn này và gửi tài liệu đánh giá về cơ quan cử biệt phái để lưu vào hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

d) Khi đánh giá đối với các chức danh cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan, đơn vị còn phải thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Thành ủy Hà Nội về việc đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên, kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đối với tập thể và cá nhân cán bộ lãnh đạo quản lý;

đ) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quản lý ngành dọc cấp trên công tác tại cấp xã (công chức thanh tra xây dựng, viên chức làm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình…) trước khi đánh giá phải lấy ý kiến nhận xét bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp xã về kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành được giao trên địa bàn phụ trách.

e) Phiếu lấy ý kiến đánh giá cán bộ, công chức, viên chức để người đứng đầu cơ quan, đơn vị tham khảo quyết định đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức. Tùy tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị mình người đứng đầu cơ quan, đơn vị lựa chọn có thể sử dụng phiếu lấy ý kiến đánh giá của tập thể cán bộ, công chức, viên chức (theo mẫu số 3).

VII. Tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ tài liệu về đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm

1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp trực thuộc thuộc Thành phố tổ chức thực hiện, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức đúng tiến độ.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải hoàn tất việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trong tháng 12; lưu trữ tài liệu đánh giá vào hồ sơ cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng bao gồm: Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ công chức, viên chức; nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, của tập thể lãnh đạo, của cấp ủy, kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra (nếu có). Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức lưu hồ sơ theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Báo cáo kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức:

Các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; UBND quận, huyện, thị xã, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thuộc Thành phố, gửi báo cáo đánh giá cán bộ, công chức, viên chức về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 01 của năm 2013 (theo mẫu số 4).

Đề nghị các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố nghiên cứu, tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc, phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để phối hợp thực hiện ./.

 

 
File gửi kèm:
- Mau 2.doc
- Mau so 3.doc
- Mau so 4.xls
- snv-2305-2012-01_signed.pdf
CÁC TIN KHÁC
Hướng dẫn đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2012
Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội tổ chức tập huấn công tác văn thư, lưu trữ năm 2012
Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2012 ngành Nội vụ thành phố Hà Nội
Sở Nội vụ Hà Nội tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 19/4/2012 của UBND Thành phố Hà Nội.
Hội nghị triển khai công tác ngành nội vụ năm 2012
Hướng dẫn xác định các trường hợp là công chức theo quy định của luật Cán bộ công chức năm 2008
Công văn số 1390/SNV-ĐTBD ngày 23/8/2011 về việc cử viên chức dự thi nâng ngạch NCV chính, kỹ sư chính năm 2011
Công văn 379.HDBC của Hội đồng bầu cử ngày 6/5/2011
Quay trở lại
THÔNG BÁO
Mời họp triển khai hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ, xét chọn công chức nguồn làm việc tại xã, phường, thị trấn
Hướng dẫn đăng ký chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2012-2013
Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức thi nâng ngạch từ lưu trữ viên lên lưu trữ viên chính
Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo Sở Nội vụ Hà Nội
SỞ NỘI VỤ TP HÀ NỘI
Số 18 - Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội