lĩnh vực tôn giáo

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn
Loại thủ tục Lĩnh vực Hội, Quỹ
Mức độ Mức 2
Trình tự thực hiện

- Cá nhân đại diện tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ thuộc UBND các quận, huyện, thị xã.

- Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thụ lý giải quyết và trả kết quả cho công dân, tổ chức theo phiếu hẹn.

Nhận thông báo bổ sung hồ sơ (nếu có)
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin phép thành lập hội;

- Dự thảo điều lệ;

- Quyết định công nhận Ban vận động thành lập hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; kèm theo danh sách trích ngang những người trong Ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

- Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu (Trưởng ban) ban vận động thành lập hội, trong đó:

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người đứng đầu (Trưởng ban) ban vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;

+ Việc cấp phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo thủ tục hành chính tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

- Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi xác định đặt trụ sở của hội;

- Danh sách công dân, tổ chức Việt Nam thường trú hoặc đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn xã mà hội hoạt động tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.

- Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ chính.
Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tại Phòng Nội vụ: 16 ngày làm việc;

- Tại các phòng, ban thuộc UBND các quận, huyện, thị xã: 07 ngày làm việc (cho ý kiến bằng văn bản về việc cho phép thành lập hội);

- Tại UBND các quận, huyện, thị xã: 07 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện

Tổ chức (Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã).

Cơ quan thực hiện Cấp Huyện giải quyết
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

-Quyết định của Chủ tịch UBND huyện.

- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, hợp pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, quyết định cho phép thành lập hội; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Lệ phí Không
Phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu TT03BNV.doc
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.

2. Có điều lệ.

3. Có trụ sở.

4. Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:

a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hiệp hội.

Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

- Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; 

- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; 

- Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.

- Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc uỷ quyền để Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong phường, xã, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội

- Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội