Tin tức sự kiện

Báo cáo cơ cấu, số lượng, xác định nhu cầu và cử viên chức dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020
Ngày đăng 20/05/2020 | 11:35 AM  | View count: 1635

Ngày 19/5, Sở Nội vụ Hà Nội ban hành Văn bản số 1294/SNV-CCVC về việc báo cáo cơ cấu, số lượng, xác định nhu cầu và cử viên chức dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020.

Để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố về cơ cấu, số lượng công chức, nhu cầu thăng hạng viên chức chuyên ngành hành chính năm 2020 và xây dựng Đề án thi thăng hạng viên chức hành chính, từ chuyên viên lên chuyên viên chính và từ cán sự lên chuyên viên, Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện:

- Báo cáo thực trạng hiện có về số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp, nhu cầu bố trí viên chức hành chính năm 2020 trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc UBND Thành phố quản lý, trên cơ sở biên chế được giao năm 2020 và Đề án vị trí việc làm đã được UBND Thành phố phê duyệt.

- Rà soát, lập hồ sơ, danh sách cử viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020 (từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ cán sự lên chuyên viên), theo đúng quy định của pháp luật.

Để thực hiện các nội dung công việc trên, Sở Nội vụ hướng dẫn cụ thể như sau:

A. Cơ sở pháp lý

- Luật Viên chức;

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Khoản 2 Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2016;

- Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12 /2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

- Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính (Thông tư số 11/2014/TT-BNV);

- Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;

- Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010;

- Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

- Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT; Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin;

- Các quy định pháp luật hiện hành về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các Quyết định của UBND Thành phố về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc thành phố Hà Nội;

- Các văn bản: Công văn số 6089/GDĐT-GDTX ngày 27/10/2014, Công văn số 3755/GDĐT-GDTX ngày 03/8/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Công văn số 4645/SGD&ĐT-GDTX-CN ngày 14/12/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

B. Rà soát cơ cấu, xác định nhu cầu bố trí viên chức hành chính năm 2020

Đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ Quyết định của UBND Thành phố về việc phê duyệt Danh mục vị trí việc làm, Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc thành phố Hà Nội để rà soát, báo cáo đề xuất nhu cầu bố trí viên chức hành chính năm 2020 tại các vị trí việc làm ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, tổ chức cán bộ, quản trị, văn phòng, kế hoạch, tài chính và các bộ phận không trực tiếp thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập (chỉ rà soát tại các vị trí việc làm đã được phê duyệt có xác định hoặc có cơ sở xác định viên chức ở vị trí đó được giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo ngạch chuyên viên, chuyên viên chính. Trường hợp tại các vị trí việc làm đã được phê duyệt chỉ xác định viên chức ở vị trí đó giữ duy nhất một chức danh nghề nghiệp như kế toán viên, kỹ sư, văn thư, biên tập viên, huấn luyện viên,giảng viên, giáo viên hạng III….trở lên thì không rà soát, thống kê, đề xuất bố trí theo ngạch chuyên viên, chuyên chuyên viên chính).

(Có biểu mẫu thống kê kèm theo)

C. Rà soát, lập hồ sơ, văn bản cử viên chức dự thi thăng hạng viên chức hành chính từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ cán sự lên chuyên viên

I. Đối tượng dự thi thăng hạng viên chức hành chính

Viên chức làm việc ở các bộ phận hành chính, tổng hợp, tổ chức cán bộ, quản trị, văn phòng, kế hoạch, tài chính và các bộ phận không trực tiếp thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập, hiện đang giữ ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên  hoặc cán sự (mã số 01.003 hoặc 01.004) có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính từ chuyên viên lên chuyên viên chính và từ cán sự lên chuyên viên theo quy định.

(Lưu ý: Căn cứ đề án vị trí việc làm đã được UBND Thành phố phê duyệt, viên chức được cử dự thi thăng hạng từ chuyên viên lên chuyên viên chính khi đang công tác ở vị trí việc làm có cơ cấu ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên chính. Trường hợp vị trí việc làm được phê duyệt chỉ xác định có cơ cấu ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương, không xác định cơ cấu ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên và tương đương trở lên –nghĩa là không có cơ cấu chuyên viên chính, do đó không cử viên chức ở vị trí việc làm này dự thi lên chuyên viên chính. Riêng đối với viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập  thuộc UBND cấp huyện dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính phải giữ chức vụ là cấp Phó trong đơn vị sự nghiệp công lập).

II. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi thăng hạng viên chức hành chính

1. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính

Viên chức dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính khi có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu bố trí cơ cấu chức danh nghề nghiệp chuyên viên chính theo vị trí việc làm đã được phê duyệt.

b) Được đơn vị sự nghiệp công lập, Thủ trưởng các sở, ngành, UBND cấp huyện cử tham dự thi thăng hạng viên chức hành chính từ chuyên viên lên chuyên viên chính.

c) Được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian ba năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ (năm 2017, 2018, 2019 và đến thời điểm 17 giờ ngày 05/6/2020), có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

d) Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp chuyên viên chính (áp dụng quy định tại Điều 6 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV), trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có thời gian giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp chuyên viên, mã số 01.003 hoặc tương đương chuyên viên từ đủ 09 năm trở lên (kể từ thời điểm được bổ nhiệm chính thức vào ngạch/ chức danh nghề nghiệp đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi -17 giờ ngày 05/6/2020, không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó có thời gian ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) gần nhất xếp lương chuyên viên, mã số 01.003 tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ dự thi.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tiêu chuẩn ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên chính hoặc có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công;

- Về trình độ ngoại ngữ: Viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây, thì đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ để dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính:

+ Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về ngoại ngữ;

+ Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập bằng tiếng nước ngoài;

+ Chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với viên chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

Chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. Việc xác định chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT; Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3755/GDĐT-GDTX ngày 03/8/2016 và Công văn số 6089/GDĐT-GDTX ngày 27/10/2014; hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 4645/SGD&ĐT-GDTX-CN ngày 14/12/2016. Chứng chỉ trình độ C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 3 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Về trình độ tin học: Viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây, thì đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ tin học để dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính:

+ Bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên;

+ Chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số  03/2014/TT-BTTTT)  hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương;

+ Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT).

- Trong thời gian giữ ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi thăng hạng lên chuyên viên

Viên chức dự thi thăng hạng lên chuyên viên khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu bố trí cơ cấu chức danh nghề nghiệp chuyên viên theo vị trí việc làm đã được phê duyệt.

b) Được đơn vị sự nghiệp công lập, Thủ trưởng các sở, ngành, UBND cấp huyện cử tham dự thi thăng hạng viên chức hành chính từ cán sự lên chuyên viên.

c) Được cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian ba năm liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ (năm 2017, 2018, 2019 và đến thời điểm 17 giờ ngày 05/6/2020), có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

d) Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp chuyên viên (áp dụng quy định tại Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV, trong đó lưu ý các yêu cầu sau:

- Có thời gian giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp cán sự, mã số 01.004 hoặc tương đương cán sự từ đủ 03 năm trở lên (kể từ thời điểm được bổ nhiệm chính thức vào ngạch/ chức danh nghề nghiệp đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi -17 giờ ngày 05/6/2020, không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó có thời gian ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) gần nhất xếp lương theo ngạch/ chức danh nghề nghiệp dưới liền kề với ngạch đăng ký dự thi (cán sự, mã số 01.004) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ dự thi.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sỹ quản lý hành chính công, tiến sỹ quản lý hành chính công;

- Về trình độ ngoại ngữ: Viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây, thì đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ để dự thi thăng hạng lên chuyên viên:

+ Có một trong các văn bằng, chứng chỉ đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ để dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính đã nên trên;

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ( sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT) hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với viên chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

Việc xác định chứng chỉ ngoại ngữ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT; Thông tư số 20/2019/TT-BGDĐT và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3755/GDĐT-GDTX ngày 03/8/2016 và Công văn số 6089/GDĐT-GDTX ngày 27/10/2014; hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 4645/SGD&ĐT-GDTX-CN ngày 14/12/2016. Chứng chỉ trình độ A2, B, C, B1, B2, C1, C2; các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ bậc 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT.

- Về trình độ tin học: Viên chức có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây, thì đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ tin học để dự thi thăng hạng lên chuyên viên:

+ Bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên;

+ Chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương;

+ Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ).

3. Điều kiện miễn phần thi ngoại ngữ

Viên chức được miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) trong kỳ thi thăng hạng viên chức hành chính (áp dụng quy định thi nâng ngạch công chức hành chính), khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ.

b) Có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch/chức danh nghề nghiệp dự thi (bằng đại học trở lên).

c) Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam (bằng đại học trở lên).

III. Hồ sơ viên chức đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính

1. Hồ sơ đăng ký dự thi của viên chức

Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng của viên chức hành chính, thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV).

Hồ sơ được đựng trong túi bằng bìa cứng cỡ 25cm x 34cm, bên ngoài ghi rõ: Hồ sơ đăng ký thi thăng hạng viên chức hành chính từ chuyên viên lên chuyên viên chính hoặc từ cán sự lên chuyên viên năm 2020, họ và tên của người đăng ký dự thi, thống kê đầy đủ danh mục các giấy tờ có trong hồ sơ và số điện thoại cần liên hệ. Tài liệu trong hồ sơ sắp xếp theo đúng thứ tự sau đây, bao gồm:

a) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính (theo mẫu số 3);

b) Bản sơ yếu lý lịch của viên chức có xác nhận của cơ quan sử dụng hoặc quản lý (theo mẫu số 4-sơ yếu lý lịch ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BNV);

c) Bản nhận xét, đánh giá viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ (các năm 2017, 2018, 2019 và đến ngày nộp hồ sơ - ngày 05/6/2020, theo mẫu số 5) của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, của cấp có thẩm quyền quản ký, bổ nhiệm đối với viên chức giữ chức vụ quản lý.

d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi (như đã liệt kê tại mục 1, mục 2, phần II trên đây), được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; trong đó bao gồm:

- Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch/chức danh nghề nghiệp hiện giữ và ngạch/chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi;

- Văn bằng, chứng chỉ đáp ứng đủ tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu ngạch/ chưc danh nghề nghiệp dự thi; các văn bằng, chứng chỉ, xác nhận khác chứng minh đủ điều kiện miễn thi trình độ ngoại ngữ, tin học (nếu có).

(Lưu ý: Các loại văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài phải được công chứng, dịch thuật sang Tiếng Việt. Trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam phải có Giấy xác nhận học bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam của cơ sở đào tạo; trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học tại nước ngoài phải có Giấy xác nhận văn bằng được cấp bởi Trung tâm Công nhận văn bằng, Cục Quản lý chất lượng- Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Các loại giấy tờ minh chứng về việc tham gia văn bản, đề tài, chương trình đề án theo quy định (bản chứng thực của cơ quan có thẩm quyền): Đối với viên chức dự thi thăng hạng lên chuyên viên chính thì trong thời gian giữ ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể như sau:

+ Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập văn bản quy phạm pháp luật mà cơ quan nơi viên chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền ban hành. Trường hợp tham gia xây dựng văn bản mà theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không bắt buộc cơ quan nơi viên chức công tác được giao chủ trì phải thành lập Ban soạn thảo hoặc Tổ biên tập thì phải có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia xây dựng của người có thẩm quyền;

+ Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo hoặc Tổ giúp việc, Tổ biên tập, Tổ biên soạn đề tài, đề án, chương trình, dự án cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện mà cơ quan nơi viên chức công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu hoặc phê duyệt;

+ Có văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền về việc chủ trì hoặc tham gia xây dựng báo cáo thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật, gồm: dự án Luật, Nghị quyết của Quốc hội, dự án Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

- Trường hợp viên chức chưa được tham gia xây dựng, thẩm định các đề tài, đề án, chương trình nêu trên, mà trong thời gian được bổ nghiệm ngạch/chức danh nghề nghiệp và xếp lương chuyên viên hoặc tương đương đã được giao chủ trì nghiên cứu xây dựng hoặc là thành viên ban nghiên cứu, ban soạn thảo xây dựng ít nhất 01 văn bản nghiệp vụ chuyên ngành, lĩnh vực hoặc 01 đề tài, chương trình, đề án của cơ quan, đơn vị nơi viên chức công tác được giao thực hiện đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu (phải có Quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia xây dựng văn bản, chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học và kèm theo văn bản xác nhận đề tài, đề án đã được cấp có thẩm quyền thông qua), thì các cơ quan, đơn vị tổng hợp danh sách riêng, báo cáo Sở Nội vụ để xin ý kiến Bộ Nội vụ xem xét, hướng dẫn cụ thể (áp dụng Công văn số 1320/BNV-CCVC ngày 30/3/2018 của Bộ Nội vụ).

đ) Bản sao: Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng hoặc quyết định tuyển dụng của cấp có thẩm quyền và hợp đồng làm việc đối với viên chức theo quy định của pháp luật; bổ nhiệm ngạch, hạng chức danh nghề nghiệp; quyết định tiếp nhận, điều động (nếu có); quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý (đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng); quyết định nâng lương hiện hưởng: Để xác nhận là viên chức có thời gian giữ ngạch/chức danh nghề nghiệp chuyên viên hoặc tương đương từ đủ 9 năm trở lên hoặc cán sự hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên, trong đó có 01 năm giữ ngạch/ chức danh nghề nghiệp dưới liền kề (chuyên viên hoặc cán sự) so với hạng chức danh nghề nghiệp dự thi (chuyên viên chính hoặc chuyên viên).

2. Thời gian, địa điểm tiếp nhận văn bản, hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020

a) Thời gian

Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 20/5/2020 đến 17 giờ ngày 05/6/2020 (giờ hành chính các ngày làm việc, từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần).

b) Địa điểm

Các cơ quan, đơn vị nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (địa chỉ số 18b, phố Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

D. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ

- Tổ chức tiếp nhận văn bản báo cáo, hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính của các cơ quan, đơn vị; lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng viên chức hành chính;

- Tổ chức thực hiện tổng hợp, thẩm định: cơ cấu, số lượng viên chức, nhu cầu bố trí viên chức hành chính năm 2020; hồ sơ, danh sách viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020 (từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ cán sự lên chuyên viên);

- Xây dựng đề án thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020 (từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ cán sự lên chuyên viên), trình UBND Thành phố ban hành, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

2. Thủ trưởng các Sở, cơ quan tương đương Sở; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố; Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng viên chức

 

- Thông báo công khai nội dung Công văn này đến cơ quan, đơn vị trực thuộc và viên chức thuộc quyền quản lý;

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện báo cáo cơ cấu, số lượng, xác định nhu cầu và lập hồ sơ, danh sách (theo biểu mẫu gửi kèm Công văn này) cử viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020 (từ chuyên viên lên chuyên viên chính, từ cán sự lên chuyên viên), đảm bảo đúng quy định của pháp luật và nội dung hướng dẫn tại Công văn này; gửi văn bản báo cáo cơ cấu, nhu cầu và gửi hồ sơ đăng ký thi thăng hạng viên chức hành chính về Sở Nội vụ theo thời gian, địa điểm nêu tại Công văn này, chậm nhất vào 17 giờ ngày 05/6/2020;

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các nội dung trong hồ sơ dự thi thăng hạng viên chức hành chính;

- Kịp thời chỉ đạo, giải quyết đơn thư, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

3. Viên chức đăng ký thi thăng hạng viên chức hành chính

Chịu trách nhiệm về tính trung thực đối với các nội dung báo cáo, cung cấp, kê khai trong hồ sơ dự thi. Viên chức sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, kê khai không trung thực, không đúng sự thật để đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng viên chức hành chính, khi bị phát hiện sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định và hủy kết quả thi thăng hạng viên chức hành chính.

Trên đây là nội dung đề nghị, hướng dẫn của Sở Nội vụ về báo cáo cơ cấu, số lượng, xác định nhu cầu và lập hồ sơ cử viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng viên chức hành chính năm 2020, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

Biểu mẫu kèm Văn bản 1294/SNV-CCVC